38 Pháp Hạnh Phúc

1. Nhận ra kẻ ác

1. Không thân cận với kẻ ác

3. Cúng dường bậc đáng cúng dường

4. Ở trong xứ nên ở

4. Ở xứ thuận lợi

5. Phước để dành khi trước

6. Giữ mình theo lẽ chánh

11. Đức Phật với chữ Hiếu

11. Phụng dưỡng mẹ cha

11. Làm thế nào báo hiếu có kết quả tốt nhất

12 & 13. Tiếp độ vợ con

15. Bố thí balamật

16. Hành theo Pháp

17. Tế độ quyến thuộc

19. Ngăn ngừa tội lỗi

20. 6 nguy hại của uống rượu

21. Không dễ duôi trong Pháp

22. 2 Pháp tôn kính

23. Nết hạnh khiêm nhượng

24. Pháp tri túc

25. Sự biết ơn

28. Người dễ dạy

29. Hạnh phúc khi gặp Samôn

29. Thấy các bậc Samôn

37. Thiêu đốt phiền não

———

Tiểu Bộ Kinh
HT. Thích Minh Châu dịch Việt

4. Maṅgalasuttaṃ (IV) Kinh Ðiềm Lành Lớn (Kinh Ðại Hạnh Phúc – Mahamangala Sutta) (Sn 46)
Evaṃ me sutaṃ – ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. Atha kho aññatarā devatā abhikkantāya rattiyā abhikkantavaṇṇā kevalakappaṃ jetavanaṃ obhāsetvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ aṭṭhāsi. Ekamantaṃ ṭhitā kho sā devatā bhagavantaṃ gāthāya ajjhabhāsi261.
‘‘Bahū devā manussā ca, maṅgalāni acintayuṃ; Ākaṅkhamānā sotthānaṃ, brūhi maṅgalamuttamaṃ’’.262.
‘‘Asevanā ca bālānaṃ, paṇḍitānañca sevanā; Pūjā ca pūjaneyyānaṃ, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.263.
‘‘Patirūpadesavāso ca, pubbe ca katapuññatā; Attasammāpaṇidhi ca, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.264.
‘‘Bāhusaccañca sippañca, vinayo ca susikkhito; Subhāsitā ca yā vācā, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.265.
‘‘Mātāpitu upaṭṭhānaṃ, puttadārassa saṅgaho; Anākulā ca kammantā, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.266.
‘‘Dānañca dhammacariyā ca, ñātakānañca saṅgaho; Anavajjāni kammāni, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.267.
‘‘Āratī viratī pāpā, majjapānā ca saṃyamo; Appamādo ca dhammesu, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.268.
‘‘Gāravo ca nivāto ca, santuṭṭhi ca kataññutā; Kālena dhammassavanaṃ, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.269.
‘‘Khantī ca sovacassatā, samaṇānañca dassanaṃ; Kālena dhammasākacchā, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.270.
‘‘Tapo ca brahmacariyañca, ariyasaccāna dassanaṃ; Nibbānasacchikiriyā ca, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.271.
‘‘Phuṭṭhassa lokadhammehi, cittaṃ yassa na kampati; Asokaṃ virajaṃ khemaṃ, etaṃ maṅgalamuttamaṃ.272. ‘‘Etādisāni katvāna, sabbatthamaparājitā; Sabbattha sotthiṃ gacchanti, taṃ tesaṃ maṅgalamuttama’’nti.Maṅgalasuttaṃ catutthaṃ niṭṭhitaṃ.
Như vầy tôi nghe: Một thời Thế Tôn trú tại Sàvatthi, ở Jetavana, khu vườn ông Anàthapindika. Rồi một Thiên nhân, khi đêm đã gần mãn, với dung sắc thù thắng chói sáng toàn vùng Jetavana, đi đến Thế Tôn, sau khi đến đảnh lễ Thế Tôn rồi đứng một bên. Ðứng một bên, vị Thiên nhân ấy với bài kệ bạch Thế Tôn:Thiên nhân:
258. Nhiều Thiên nhân và Người,
Suy nghĩ đến điềm lành,
Mong ước và đợi chờ,
Một nếp sống an toàn,
Xin Ngài hãy nói lên
Về điềm lành tối thượng
.Thế Tôn:
259. Không thân cận kẻ ngu,
Nhưng gần gũi bậc trí,
Ðảnh lễ người đáng lễ
Là điềm lành tối thượng.
260. Ở trú xứ thích hợp,
Công đức trước đã làm,
Chân chánh hướng tụ tâm,
Là điều lành tối thượng.
261. Học nhiều, nghề nghiệp giỏi,
Khéo huấn luyện học tập,
Nói những lời khéo nói
Là điềm lành tối thượng.
262. Hiếu dưỡng mẹ và cha,
Nuôi dưỡng vợ và con,
Làm nghề không rắc rối
Là điềm lành tối thượng.
263. Bố thí, hành đúng pháp,
Săn sóc các bà con,
Làm nghiệp không lỗi lầm
Là điềm lành tối thượng.
264. Chấm dứt, từ bỏ ác,
Chế ngự đam mê rượu,
Trong pháp, không phóng dật
Là điềm lành tối thượng.
265. Kính lễ và hạ mình,
Biết đủ và biết ơn,
Ðúng thời, nghe Chánh pháp
Là điềm lành tối thượng.
266. Nhẫn nhục, lời hòa nhã,
Yết kiến các Sa-môn,
Ðúng thời, đàm luận pháp,
Là điềm lành tối thượng.
267. Khắc khổ và Phạm hạnh,
Thấy được lý Thánh đế,
Giác ngộ quả Niết bàn
Là điềm lành tối thượng.
268. Khi xúc chạm việc đời,
Tâm không động, không sầu,
Không uế nhiễm, an ổn
Là điềm lành tối thượng.
269. Làm sự việc như vậy,
Không chỗ nào thất bại,
Khắp nơi được an toàn,
Là điềm lành tối thượng
.

———

Giảng giải 38 pháp Hạnh Phúc
Pháp sư Maha Thongkham

  1. Không thân cận với kẻ ác;
  2. Thân cận với bậc thiện Trí thức;
  3. Cúng dường đến bậc đáng cúng dường;
  4. Ở trong xư nên ở;
  5. Tánh các người có việc lành để dành khi trước;
  6. Giữ mình theo lẽ chánh;
  7. Học nhiều hiểu rộng;
  8. Có nghề;
  9. Học thông được luật;
  10. Người nói lời ngay thật (chân thật);
  11. Nết hạnh phụng dưỡng Mẹ Cha;
  12. Nết hạnh tiếp độ con;
  13. Nết hạnh tiếp độ vợ;
  14. Làm xong việc của mình;
  15. Nết hạnh bố thí;
  16. Hành theo pháp;
  17. Giúp đở quyến thuộc;
  18. Nết hạnh làm những việc vô tội;
  19. Nết hạnh ghê gớm và tránh xa tội lỗi;
  20. Thu thúc sự uống rượu;
  21. Sự không dễ duôi trong các Pháp;
  22. Sự tôn kính các bậc đáng tôn kính;
  23. Nết hạnh khiêm nhượng;
  24. Tri túc vui thích trong của đã có;
  25. Nết hạnh biết ơn người;
  26. Nết hạnh tùy thời nghe pháp;
  27. Nhẫn nại;
  28. Nết hạnh người dễ dạy;
  29. Nết hạnh được thấy, được gặp các vị Sa môn;
  30. Tánh cách biện luận Phật Pháp theo thời;
  31. Sự cố đoạn tuyệt điều ác;
  32. Nết hạnh thấy các Pháp Diệu Đế;
  33. Nết Hạnh Thấy Các Pháp Diệu Ðế;
  34. Nết hạnh làm cho thấy rõ Niết Bàn;
  35. Tâm không xao động vì pháp thế gian;
  36. Không có sự uất ức;
  37. Dứt khỏi sự phiền não;
  38. Lòng tự tại.
Advertisements