23. Phẩm Voi (Nāgavaggo)

Câu số 321:

321. “Voi luyện, đưa dự hội,
Ngựa luyện, được vua cưỡi,
Người luyện, bậc tối thượng
Chịu đựng mọi phỉ báng.”
Dantaṃ nayanti samitiṃ,
dantaṃ rājābhirūhati;
Danto seṭṭho manussesu,
yotivākyaṃ titikkhati.

———

Câu số 322:

322. “Tốt thay, con la thuần,
Thuần chủng loài ngựa Sin.
Ðại tượng, voi có ngà.
Tự điều mới tối thượng.”
Varamassatarā dantā,
ājānīyā ca sindhavā;
Kuñjarā ca mahānāgā,
attadanto tato varaṃ.

———

Câu số 327:

327. “Hãy vui không phóng dật,
Khéo phòng hộ tâm ý.
Kéo mình khỏi ác đạo,
Như voi bị sa lầy.”
Appamādaratā hotha,
sacittamanurakkhatha;
Duggā uddharathattānaṃ,
paṅke sannova kuñjaro.

———

Câu số 333:

333. “Vui thay, già có giới!
Vui thay, tín an trú!
Vui thay, được trí tuệ,
Vui thay, ác không làm.”
Sukhaṃ yāva jarā sīlaṃ,
sukhā saddhā patiṭṭhitā;
Sukho paññāya paṭilābho,
pāpānaṃ akaraṇaṃ sukhaṃ.

———

Advertisements