Đức Phật và 45 năm Hoằng Pháp Độ Sinh (13) – Phụ lục

Phụ lục

Các Học Giới được Đức Thế Tôn chế định nơi Đại tự Kỳ Viên

A- Giới Tỳkhưu.

I- Pārājikasīla (Giới trục xuất).

(Không có).

II- Saṅghādisesasīla (Giới Tăng tàng).

Có 6 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Sukkavissaṭṭhi (Cố làm xuất tinh). Do Tỳkhưu Seyyaka là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Kāyasaṃsagga (Xúc chạm cơ thể người nữ với ý dâm dục). Do Tỳkhưu Udāyi là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Duṭṭhullavācā (Nói lời dâm dục với người nữ). Do Tỳkhưu Udāyi là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Attakāmapāricariya (Ca ngợi sự hầu hạ tình dục cho bản thân với người nữ). Do Tỳkhưu Udāyi là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Sañcaritta (Tiến hành việc mai mối). Do Tỳkhưu Udāyi là duyên sự.

6- Điều học thứ 13. Kuladūsaka (Làm hư hỏng các gia đình). Do nhóm Tỳkhưu Assaji – Punabbasuka ở Kiṭāgiri là duyên sự.

III- Aniyatasīla (Giới Bất định).

Có 2 Học giới.

1- Điều 1. Ngồi một một với người nữ nơi kín đáo.

2- Điều 2. Ngồi một một với người nữ nơi trống vắng.

Hai điều này do Tỳkhưu Udāyi là duyên sự.

IV- Nisaggiya pācittiyasīla (Giới Ưng- xả đối trị).

Có 22 Học giới.

a- Cīvaravaggo (Phẩm y).

Phẩm này có 8 học giới.

1- Điều học thứ 2. Udosita (Xa lìa ba y chỉ một đêm). Do một nhóm Tỳkhư đi du hành là duyên sự.

2- Điều học thứ 3. Cất giữ y ngoài hạn kỳ (Kṭhina) một tháng.

3- Điều học thứ 4. Purāṇacīvara (Bảo Tỳkhưu ni không phải là thân tộc giặt y cũ). Do Tỳkhưu Udāyi là duyên sự.

4- Điều học thứ 6. Aññātakaviññatti (Xin y nơi người (các cư sĩ) không phải là thân tộc). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

5- Điều học thứ 7. Tatuttari (chỉ nhận 2 y: Y thượng và y hạ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

6- Điều học thứ 8. Upakkhaṭa (Dặn may y theo ý muốn). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

7- Điều học thứ 9. Dutiyaupakkhaṭa (Dặn may y theo ý muốn thứ 2). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

8- Điều học thứ 10. Yêu cầu y không hợp thời. Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

b- Kosiyavaggo (Phẩm Tơ tầm).

Phẩm này có 6 Học giới.

1- Điều học thứ 3. Dvebhāga (Ngọa cụ bằng lông cừu đen, trắng, nâu, đỏ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sư.

2- Điều học thứ 4. Chabbassa (Ngọa cụ phải dùng 6 năm). Do nhóm Tỳkhưu nhiều ham muốn là duyên sự.

3- Điều học thứ 5. Nisīdanasanthata (Làm tọa cụ). Do Ngài Upasena (em của Ngài Sāriputta) là duyên sự.

4- Điều học thứ 6. Eḷakaloma (Mang lông cừu đi).

5– Điều học thứ 9. Rūpiyasaṃvohāra (Trao đổi vàng bạc). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

6- Điều học thứ 10. Kayavikkaya (Mua bán, trao đổi bằng vật dụng). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

c- Pattavaggo (Phẩm Bình bát).

Phẩm này có 8 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Patta (Cất giữ bát dư không quá 10 ngày). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự. Phụ chế định do Ngài Ānanda là duyên sự.

2- Điều học thứ 3. Bhesajja (Năm loại dược phẩm trị bịnh). Do Ngài Pilindavaccha llà duyên sự.

3- Điều học thứ 4. Vassikasāṭika (Y choàng tắm mưa). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ 5. Cīvara acchindana (Giật y lại sau khi cho). Do Tỳ khưu Upananda là duyên sự.

5- Điều học thứ 7. Mahāpesakāra (Bảo thợ dệt dệt y theo ý muốn). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

6- Điều học thứ 8. Accekacīvara (Cất giữ y đặc biệt).

7- Điều học thứ 9. Sāsaṅka (Xa lìa y sáu đêm).

8- Điều học thứ 10. Pariṇata (Bảo dâng y đến mình). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

V- Pācittiyasīla (Giới Ưng đối trị).

Có 67 Học giới.

a- Musāvādavaggo (Phẩm nói dối).

Có 7 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Musāvāda (Nói dối, tráo trở). Do Tỳkhưu Hatthaka là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Omasavāda (Mắng người). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Pesuñña (Nói gây chia rẽ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Padasodhamma (Dạy người chưa tu lên bậc trên tụng Pháp). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

5- Điều học thứ 6. Nằm chung chỗ ngụ với người nữ. Do Ngài Anuruddha là duyên sự.

6- Điều học thứ 7. Dhammadesanā ( Thuyết pháp đến người nữ). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

7- Điều học thứ 9. Duṭṭhullārocana (Công bố tội xấu của Tỳkhưu). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

b- Bhūtagāmavaggo (Phẩm thảo mộc).

Có 5 Học giới.

1- Điều học thứ 4. Paṭhamasenāsana (Không thu dọn ngọa, tọa cụ ngoài trời) (1). Do một số Tỳkhưu là duyên sự.

2- Điều học thứ 5. Dutiyasenāsana (Không thu dọn ngọa, tọa cụ ở trú xá của hội chúng) (2). Do nhóm Tỳkhưu Mười bảy Sư là duyên sự.

3- Điều học thứ 6. Anupakhajja (Nằm chen vào chỗ nằm). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ 7. Nikkaḍḍhana (Lôi kéo vị Tỳkhưu ra khỏi trú xá). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

5- Điều học thứ 8. Vehāsakuṭi (Nằm ngồi trên căn gác lầu).

c- Ovādavaggo (Phẩm Giáo giới).

Có 8 học giới.

1- Điều học thứ 1. Ovāda (Giáo giới Tỳkhưu ni). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Atthaṅgata (Không giáo giới Tỳkhưu ni khi mặt trời đã lặn). Do Ngài Cūḷapanthaka là duyên sự.

3- Điều học thứ 4.Āmisa (Xuyên tạc vị Tỳkhưu Giáo giới vì lợc lộc). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ 5. Cīvaradāna (Cho y đến Tỳkhưu ni không phải là thân tộc).

5- Điều học thứ 6. Cīvarasibbana (May y cho Tỳkhưu ni). Do Tỳkhưu Udāyi là duyên sự.

6- Điều học thứ 7. Saṃvidhāna (Hẹn trước rồi đi chung đường xa với Tỳkhưu ni). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

7- Điều học thứ 8. Nāvābhiruhana (Hẹn trước rồi đi chung thuyền với Tỳkhưu ni). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

8- Điều học thứ 10. Rahonisajja (Ngồi nơi kín đáo với Tỳkhưu ni). Do Tỳkhưu Udāyi là duyên sự.

d- Bhojanavaggo (Phẩm vật thực).

Có 6 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Āvasathapiṇḍa (Thọ dụng vật thực ở phước xá). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

2- Điều học thứ 4. Kāṇamātu (Thọ lãnh bánh hai hoặc ba bình bát đầy). Do mẹ nàngKāṇā là duyên sự.

3- Điều học thứ 5. Dùng vật thực hai nơi. Do một số Tỳkhưu là duyên sự.

4- Điều học thứ 6. Mời ăn thêm rồi buộc tội. Do một vị Tỳkhưu là duyên sự.

5- Điều học thứ 8. Sannidhikāraka (Thọ dụng vật thực đã tích trữ). Do Ngài Velaṭṭhasīsa là duyên sự.

6- Điều học thứ 9. Paṇītabhojana (Yêu cầu các loại vật thực thượng hạng). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

đ- Acelakavaggo (Phẩm đạo sĩ lõa thể).

Có 7 Học giới.

1- Điều thứ 2. Uyyojana (rủ đi khất thực chung, rồi đuổi đi). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

2- Điều học thứ 3. Sabhojana (Ngồi ở trong phòng ngủ chỉ có vợ chồng). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

3- Điều học thứ 4. Rahopaṭicchanna (Ngồi một một với người nữ nơi kín đáo có che khuất). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

4- Điều học thứ 5. Rahonisajja (Ngồi một một với người nữ nơi kín đáo không có che khuất). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

5- Điều học thứ 8. Uyyuttasenā (Đi xem động binh). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

6- Điều học thứ 9. Senāvāsa (Cư ngụ trong trại lính hai ba đêm). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

7- Điều học thứ 10. Uyyodhika (Đi xem tập trận). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

e- Surāpānavaggo (Phẩm uống rượu).

Có 6 học giới.

1- Điều học thứ 2. Aṅgulipatodaka (Thọt lét bằng ngón tay). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

2- Điều học thứ 3. Hasadhamma (Đùa nghịch ở trong nước). Do nhóm TỲkhưu Mười bảy Sư là duyên sự.

3- Điều học thứ 5. Bhiṃsāpana (Làm vị Tỳkhưu kinh sợ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ 8. Dubbaṇṇakaraṇa (Làm hoại sắc y). Do một số Tỳkhưu bị cướp là duyên sự.

5- Điều học thứ 9. Vikappana (Chưa xả lời chú nguyện dùng chung). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

6- Điều học thứ 10. Cīvara apanidhāna (Cất giấu y bát của vị Tỳkhưu khác). Do nhóm Tỳkhưu Sau Sư là duyên sự.

f- Sappānakavaggo (Phẩm có sinh vật).

Có 9 học giới.

1- Điều học thứ 1. Sañcicca (Đoạt lấy mạng sống của sinh vật). Do TỲkhưu Udāyi là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Sappāṇaka ( Sử dụng nước có sinh vật). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Ukkoṭana (Khơi lên tranh sự cũ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Duṭṭhulla (Che dấu tội xấu xa của vị Tỳkhưu khác). Do vị Tỳkhưu cố 1y che dấu tội cho Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

5- Điều học thứ 6. Theyyasattha (Đi chung đường xa với nhóm trộm cướp). Do vị Tỳkhưu là duyên sự.

6- Điều học thứ 7. Saṃvidhāna (Đi chung dường xa với người nữ). Do vị Tỳkhưu là duyên sự.

7- Điều học thứ 8. Ariṭṭha (Ukkhittasambhoga). Tỳ khưu chấp giữ ác tà kiến. Do Tỳkhưu Ariṭṭha là duyên sự.

8- Điều học thứ 9. Ukkhittasambhoga (Thân cận với Tỳkhưu có ác tà kiến). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

9- Điều học thứ 10. Kaṇṭaka (Dụ dỗ Sadi đã bị trục xuất). Do nhóm Tỳkhưu Sau Su la duyên sự.

g- Sahadhammikavaggo (Phẩm theo Pháp).

Có 10 Học giới.

1- Điều học thứ 2. Vilekhana (Chê bai Luật). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

2- Điều học thứ 3. Mohana (Giả vờ không biết). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

3- Điều học thứ 4. Pahāra (Đánh Tỳkhưu khác). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ 5. Talasattika ( Giơ tay dọa đánh). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

5- Điều học thứ 6. Amūlaka (Bôi nhọ Tỳkhưu không có duyên cớ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

6- Điều học thứ 7. Sañcicca (Cố ý gợi lên nghi hoặc). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

7- Điều học thứ 8. Upassuti (Nghe lén). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

8- Điều học thứ9. Kammapaṭibāhana (Phê pháp hành sự đúng pháp). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

9- Điều học thứ 10. Chandaṃadatvāgamana (Rời khỏi hành sự không trao ra sự thỏa thuận). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

10- Điều học thứ 12. Pariṇāmana (Thuyết phục dâng đến vị khác). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự. Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

h-Ratanavaggo (Phẩm báu vật).

Có 9 Học giới .

1- Điều học thứ1. Antepura (Đi vào hậu cung của Đức vua). Do Ngài Ānanda là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Ratana (Nhặt báu vật). Do vị Tỳkhưu là duyên sự.

3- Điều học thứ3 .Vikālagāmappavisana (Đi vào làng vào lúc sái giờ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ5. Mañcapīṭha (Giường ghế cao). Do Tỳkhưu Upananda là duyên sự.

5- Điều học thứ6. Tūlonaddha (Giường ghế độn bông gòn). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

6- Điều học thứ7. Nisīdana (Kích thước tọa cụ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Su là duyên sự.

7- Điều học thứ8. Kaṇḍuppaṭicchādi (Kích thước y đấp ghẻ). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

8- Điều học thứ 9.Vassikasāṭikā. (Kích thước vải choàng tắm mưa). Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

9- Điều học thứ10. Nanda (Kích thước y của Đức Thiện Thệ). Do Ngài Nanda là duyên sự.

  1. Pāṭidesanīyasīla (Giới Ưng phát lộ).

Có 2 Học giới.

1– Điều học thứ 1. Nhận lãnh vật thực từ tay Tỳkhưu ni. Do vị Tỳkhưu là duyên sự.

2- Điều học thứ 3. Nhận lãnh vật thực từ gia đình được công nhận là bậc Hữu học khi chưa được mời thỉnh. Do vị Tỳkhưu là duyên sự.

VII. Sekhiyasīla (Ưng học pháp).

Chỉ có 7 điều không ở thành Sāvatthi, 66 điều không xác định rõ là ở Đại tự Kỳ Viên hay ở chùa Đông Phương. Tạng Luật chỉ gọi chung là ở thành Sāvatthi. Chỉ có hai điều được xác định là ở Đại tự Kỳ Viên:

1-. Đấp y lượm thượm, lòng thòng phía trước, phía sau. Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

2-Đại tiện, tiểu tiện trong nước. Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

Như vậy, nơi Đại tự Kỳ Viên, Đức Thế Tôn chế định Học giới cho các Tỳkhưu là 97 Học giới.

B- Giới Tỳkhưu ni.

I- Pārājikasīla (Giới trục xuất).

Có 4 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Xúc chạm với người nam. Do Tỳkhưu ni Sundarīnandā là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Che giấu tội trục xuất (pārājika) cho vị Tỳkhưu ni khác. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Xu hướng theo vị Tỳkhưu tà kiến. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Hẹn hò với người nam để tình tứ. Do các Tỳkhưu ni thuộc nhóm Tỳkhưu Sáu Sư.

  1. Saṅghādisesasīla (Giới Tăng tàng).

Có 10 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Thưa kiện người tại gia. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Cho người nữ trộm cắp phạm tội tử hình được xuất gia. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Tỳkhưu ni đi vào làng một mình. Do Tỳkhưu ni, đệ tử của bà Bhaddā Kāpilānī là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Hành sự không xin phép hội chúng Ni. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Nhận vật thực từ tay người nam nhiễm dục vọng. Do Tỳkhưu ni Sundarīnandā là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Xúi Tỳkhưu ni nhận vật thực từ tay người nam nhiễm dục vọng. Do một Tỳkhưu ni là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Nổi giận dọa hoàn tục. Do Tỳkhưu ni Caṇḍakālī, đệ tử của Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

8- Điều học thứ 8. Bị xử thua, xuyên tạc hội chúng Ni là thiên vị. Do Tỳkhưu ni Caṇḍakālī là duyên sự.

9- Điều học thứ 9. Sống thân cận kẻ hế tục, có hạnh kiểm xấu. Do nhóm Tỳkhưu ni, đệ tử của Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

19- Điều học thứ 10. Xúi giục và khen ngợi sự tách ly hội chúng Tỳkhưu ni. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

III- Nissaggiya-Pācittiyasīla (Giới Ưng-xả đối trị).

Có 12 Học giới.

a- Pattavaggo (Phẩm bình bát).

Có 10 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Tích trữ nhiều bình bát. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Không chia y đến các Tỳkhưu ni khách. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Trao đổi y rồi đòi lại. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Yêu cầu vật này rồi đổi ý. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Bảo mua vật này rồi đổi ý. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Mua vật dụng dùng cho cá nhân bằng tài vật của Hội chúng ni. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Yêu cầu mua vật dụng dùng cho cá nhân bằng tài vật của Hội chúng ni. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

8- Điều học thứ8. Bảo mua vật dụng dùng cho cá nhân bằng tài vật của nhóm. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

9- Điều học thứ 9. Yêu cầu mua dùng cho cá nhân bằng tài vật của nhóm. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

10- Điều học thứ10. Bảo mua vật dụng dùng cho cá nhân bằng tài vật của cá nhân không đúng yêu cầu. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

b- Cīvaravaggo (Phẩm y).

Có 2 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Xin áo choàng len dày không quá 4 kaṃsa. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Xin áo choàng len loại nhẹ. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

  1. Pācittiyasīla (Giới Ưng đối trị).

Có 89 Học giới.

a- Lasunavaggo (Phẩm tỏi).

Có 8 Học giới.

1- Điều học thứ1. Nhai tỏi. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Cạo lông ở chỗ kín. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên khởi.

3- Điều học thứ 3. Cọ xát bằng lòng bàn tay. Do hai Tỳkhưu ni là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Gậy ngắn bằng nhựa cây. Do một Tỳkhưu ni là duyên sự.

5- Điều học thứ 6. Tỳkhưu ni đứng gần phục vụ Tỳkhưu. Do Tỳkhưu ni vợ cũ của Tỳkhưu Ārohanta là duyên sự.

6- Điều học thứ 7. Yêu cầu lúa còn nguyên hạt. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

7- Điều học thứ 8. Đổ vật dơ qua bên kia tường rào. Do Tỳkhưu ni là duyên sự.

8- Điều học thứ 9. Đổ vật dơ lên cây cỏ xanh. Do Tỳkhưu ni là duyên sự.

b- Andhakāravaggo (Phẩm bóng tối).

Có 10 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Đứng chuyện trò một một với người nam trong bóng tối. Do Tỳkhưu ni đệ tử bà Thánh nữ Bhaddā Kāpilānī là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Đứng chuyện trò một một với người nam ở chỗ che khuất. Do Tỳkhưu ni đệ tử bà Thánh nữ Bhaddā Kāpilānī là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Đứng chuyện trò một một với người nam ở chỗ trống. Do Tỳkhưu ni đệ tử bà Thánh nữ Bhaddā Kāpilānī là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Đứng chuyện trò một một với người nam ở nơi công cộng. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Rời khỏi nhà gia chủ không thông báo. Do một Tỳkhưu ni là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Nằm, ngồi trong nhà không hỏi ý chủ nhà. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Trải chỗ nằm không hỏi ý chủ nhà. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

8- Điều học thứ 8. Than phiền Thầy với vị khác. Do Tỳkhưu ni đệ tử bà Thánh nữ Bhaddā Kāpilānī là duyên sự.

9- Điều học thứ 9. Tự nguyền rủa và nguyền rủa người khác. Do Tỳkhưu ni Caṇḍakālī là duyên sự.

10- Điều học thứ 10. Tự đấm mình rồi khóc. Do Tỳkhưu ni Caṇḍakālī là duyên sự.

c- Naggavaggo (Phẩm lõa thể).

Có 10 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Lõa thể thắm. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Kích thước vải choàng tắm. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Tháo rời y Tỳkhưu ni, nhưng không may lại. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Xa y quá năm ngày. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Dùng y của Tỳkhưu ni khác mà không hỏi ý. Do vị Tỳkhưu ni là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Ngăn cản lợi lộc về y của nhóm. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Ngăn cản phân chia y đúng pháp. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

8- Điều học thứ 8. Cho y của Samôn đến người tại gia và ngoại đạo. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

9- Điều học thứ 9. Để vượt quá thời hạn về y. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

10- Điều học thứ10. Ngăn cản thu hồi y Kaṭhina đúng pháp. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

d- Tuvaṭṭavaggo (Phẩm dùng chung).

Có 8 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Hai Tỳkhưu ni nằm chung trên một chiếc giường. Do hai Tỳkhưu ni là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Hai Tỳkhưu ni nằm chung tấm trải tấm đấp. Do hai Tỳkhưu ni là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Cố ý quấy rầy Tỳkhưu ni khác. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Không chăm sóc nữ đệ tử bị ốm đau. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Lôi kéo vị Tỳkhưu ni ra khỏi nơi trú ngụ. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Sống thân cận với nam gia chủ, con trai nam gia chủ. Do Tỳkhưu ni Caṇḍakālī là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Đi du hành trong quốc độ có sự nguy hiểm và kinh hoàng. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

8- Điều học thứ 8. Đi du hành ngoài quốc độ có sự nguy hiểm và kinh hoàng. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

đ- Cittāgāravaggo (Phẩm nhà triển lãm tranh).

Có 10 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Đi xem nhà triển lãm tranh (gợi cảm). Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Sử dụng ghế cao và ghế lông thú. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Xe chỉ sợi. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Phục vụ người tại gia. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự,

5- Điều học thứ 5. Không giải quyết tranh tụng. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Cho vật thực đến người tại gia. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Sử dụng y nội trợ, không chịu xả bỏ. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

8- Điều học thứ 8. Ra đi du hành, chưa xả bỏ chỗ trú ngụ. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

9- Điều học thứ 9. Học tập kiến thức nhãm nhí. Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

10- Điều học thứ 10. Dạy kiến thức nhãm nhí. Do nhóm Tỳkhưu Sáu Sư là duyên sự.

e- Ārāmavaggo (Phẩm Tự viện).

Có 8 Học giới.

1- Điều học thứ1. Đi vào Tự viện không báo trước. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

2- Điều học thứ 3. Bị kích động rồi chửi rủa nhóm. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

3- Điều học thứ 4. Thọ thực xong lại thọ thực nơi khác. Do một số Tỳkhưu ni là duyên sự.

4- Điều học thứ 5. Bỏn xẻn về gia tộc. Do một Tỳkhưu ni là duyên sự.

5- Điều học thứ 6. An cư mùa mưa nơi trú xứ không có Tỳkhưu. Do nhóm Tỳkhưu ni là duyên sự.

6- Điều học thứ 7. Không thực hiện lễ Tự tứ (pavāraṇā) ở lưỡng phái. Do nhóm Tỳkhưu ni là duyên sự.

7- Điều học thứ 9. Không hỏi về lễ Uposatha (Bốtát) và không thỉnh cầu sự Giáo giới. Do nhóm Tỳkhưu ni là duyên sự.

8- Điều học thứ10. Một nam một nữ xẻ, nặn mụt nhọt phát sinh ở phần dưới thân. Do một Tỳkhưu ni là duyên sự.

f- Gabbhinīvaggo (Phẩm sản phụ).

Có 10 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Tiếp độ người nữ mang thai. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Tiếp độ người nữ có con còn bú. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Tiếp độ Sadi ni chưa thực hành sáu pháp tròn đủ hai năm. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Tiếp độ Sadi ni chưa được hội chúng chấp thuận. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Tiếp độ người nữ đã kết hôn khi chưa đủ 12 năm. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Tiếp độ người nữ đã kết hôn tròn đủ 12 năm, nhưng chưa thực hành điều học sáu pháp tròn đủ hai năm. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Tiếp độ người nữ đã kết hôn tròn đủ 12 năm, thực hành điều học sáu pháp tròn đủ hai năm, nhưng chưa được hội chúng chấp thuận. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

8- Điều học thứ 8. Sau khi tiếp độ nữ đệ tử, không dạy dỗ. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

9- Điều học thứ 9. Không hầu cận thầy đủ hai năm. Do cácTỳkhưu ni là duyên sự.

10- Điều học thứ 10. Sau khi tiếp độ người nữ đệ tử lại không cách ly khiến chồng bắt lại. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

g- Kumārībhūtavaggo (Phẩm thiếu nữ).

Có 12 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Tiếp độ người nữ chưa tròn 20 tuổi. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi chưa thực hành điều học thuộc về sáu pháp trong hai năm. Do cácTỳkhưu ni là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Tiếp độ thiếu nữ tròn đủ hai mươi tuổi đã thực hành điều học thuộc về sáu pháp trong hai năm chưa được hội chúng chấp thuận. Do cácTỳkhưu ni là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Tiếp độ nữ đệ tử khi chưa đủ mười hai năm thâm niên. Do cácTỳkhưu ni là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Tiếp độ khi tròn đủ mười hai năm thâm niên nhưng chưa được hội chúng đồng ý. Do cácTỳkhưu ni là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Tiến hành việc phê phán hội chúng Tỳkhưu ni. Do Tỳkhưu ni Caṇḍakālī là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Bảo dâng y, hứa hẹn tiếp độ nhưng không tiếp độ. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

8- Điều học thứ 8. Bảo hầu cận, hứa hẹn tiếp độ nhưng không tiếp độ. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

9- Điều học thứ 9. Tiếp độ nữ đệ tử là người gây sầu khổ đến người khác. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

10- Điều học thứ10. Tiếp độ nữ đệ tử không được cha mẹ và chồng cho phép. Do Tỳkhưu ni Thullanandā là duyên sự.

11- Điều học thứ 12. Tiếp độ hàng năm([1]). Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

12- Điều học thứ 13. Tiếp độ 2 nữ đệ tử trong một năm([2]). Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

h- Chattupāhanāvggo (Phẩm dù dép).

Có 13 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Sử dụng dù dép. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Đi xe. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

3- Điều học thứ 3. Mặc váy. Do một Tỳkhưu ni là duyên sự.

4- Điều học thứ 4. Mang trang sức nữ nhân. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

5- Điều học thứ 5. Tắm bằng vật thơm và có màu sắc. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

6- Điều học thứ 6. Tắm bằng bả dầu mè có tẩm hương. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

7- Điều học thứ 7. Bảo Tỳkhưu ni xoa bóp, chà xát cơ thể. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

8-9-10- Điều học thứ 8-9-10. Bảo cô ni tu tập sự, sa-di ni, người nữ tại gia xoa bóp và chà xát cơ thể. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

11- Điều học thứ11. Ngồi phía trước Tỳkhưu không hỏi ý. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

12- Điều học thứ 12. Hỏi câu hỏi ở vị Tỳkhưu chưa thỉnh ý trước. Do các Tỳkhưu ni là duyên sự.

13- Điều học thứ 13. Không mặc áo lót đi vào làng. Do một Tỳkhưu ni là duyên sự.

  1. Pāṭidesanīyasīla (Giới Ưng phát lộ).

Có 2 Học giới.

1- Điều học thứ 1. Yêu cầu bơ lỏng rồi thọ dụng. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

2- Điều học thứ 2. Yêu cầu mật ong, dầu ăn … rồi thọ dụng. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

  1. Sekhiya (Học pháp).

* Đấp y không gọn gàng, lòng thòng. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

* Đại tiện, tiểu tiện trong nước. Do nhóm Tỳkhưu ni Sáu Sư là duyên sự.

Ngoài phần Học pháp, có 115 Học giới được Đức Thế Tôn chế định cho Tỳkhưu ni khi Ngài trú ngụ nơi Đại tự Kỳ Viên.

Trong Luật Đại Phẩm (Mahāvagga) có:

1- Chương I. Mahākhandhako (Chương Trọng yếu). Câu chuyện về hành phạt.

2- Chương III. Vassūpanāyikakkhandho (Chương vào mùa mưa). (một phần).

3- Chương IV. Pavāraṇākkhandhako (Chương Pavāraṇā).

4- Chương VI. Bhesajjakkhandhako. (Chương dược phẩm).

5- Chương VII. Kaṭhinakkhandhako. (Chương Kaṭhina).

Trong Luật Tiểu Phẩm (Cūḷavagga) có.

1- Chương I. Kammakkhandhakaṃ (Chương Hành sự).

2- Chương II. Pārivāsikakkhandhakaṃ (Chương Pārivāasa).

3- Chương III. Samucayakkhandhakaṃ (Chương tích lũy tội).

4- Chương IV. Samathakkhadhakaṃ (Chương dàn xếp).

5- Chương VIII. Vattakkhandhakaṃ (Chương phận sự).

6- Upālipañcakaṃ (Nhóm năm Upāli).

 

Kinh điển được Đức Thế Tôn thuyết nơi Đại tự Kỳ Viên

 

Có thể nói Đại tự Kỳ Viên là chiếc nôi Phật Giáo, vì khoảng 80-90 phần trăm kinh điển được thuyết giảng nơi đây.

*Trường bộ kinh (Dīghanikāya).

Có 2 bài kinh.

1- Mahāpadānasuttaṃ (kinh Đại Bổn). Kinh số 13. Đức Thế Tôn thuyết nơi Giảng Pháp đường Kareri trong Đại tự Kỳ Viên.

2- Lakkhaṇasuttaṃ (kinh Tướng). Kinh số 30.

Ngoài ra, có lần Đức Thế Tôn trú ngụ nơi Đại tự Kỳ Viên, Ngài đi đến vườn của Hoàng hậu Mallikā, thuyết kinh Poṭṭhapāda đến du sĩ Paṭṭhapāda cùng 300 du sĩ hội chúng (kinh số 8).

*Trung bộ kinh (Majjhimanikāya).

Có 66 bài kinh được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên, trong đó có:.

Trong 67 bài kinh trên, có:

*Ba bài do Ngài Sāriputta thuyết, đó là Sammādiṭṭhisuttaṃ (kinh Chánh tri kiến) (kinh số 9), Mahāvedallasuttaṃ (Đại kinh Phương quãng) (kinh số 43) và Mahāhatthipadopamasuttaṃ (Đại kinh dụ dấu chân voi) (kinh số 28).

*Một bài do Ngài Anuruddha thuyết, đó là Anuruddhasuttaṃ (kinh Anuruddha) (kinh số 127).

*Một bài do Ngài Ānanda thuyết, đó là Ānandabhaddekarattasuttaṃ (kinh Ānanda Nhất dạ hiền giả) (kinh số 132).

Ngoài ra, có 3 bài kinh khác, khi Đức Thế Tôn ngự trú nơi Đại tự Kỳ Viên, nhưng Ngài đến nơi khác thuyết, đó là:

*Pāsarāsisuttaṃ (kinh Thánh cầu) (kinh số 26). Đức Thế Tôn thuyết kinh này nơi am thất của Bàlamôn Rammaka.

*Aṅgulimālasuttaṃ (kinh Aṅgulimāla) (kinh số 86). Đức Thế Tôn đến khu rừng trong lãnh thổ xứ Kosala, nơi đây có tên cướp Aṅgulimāla trú ngụ, thuyết lên kinh này.

*Cūḷarāhulovādasuttaṃ (Tiểu kinh Giáo giới Rāhula)(kinh số 147). Đức Thế Tôn thuyết kinh này trong rừng Andha.

Sáu mươi sáu bài kinh được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên là.

1- Sabbāsavāsuttaṃ (kinh Tất cả ô nhiễm). Kinh số 2.

2- Dhammadāyādasuttaṃ (kinh Thừa tự Pháp). Kinh số 3.

3- Bhayabheravasuttaṃ (kinh Sợ hãu khiếp đảm). Kinh số 4.

4- Anaṅganasuttaṃ (kinh Không uế nhiễm). Kinh số 5.

5- Asaṅkheyyasuttaṃ (kinh Ước nguyện). Kinh số 6.

6- Vatthasutaṃ (kinh Ví dụ tấm vải). Kinh số 7.

7- Sallekhasuttaṃ (kinh Đoạn giảm). Kinh số 8.

8- Sammādiṭṭhisuttaṃ (kinh Chánh tri kiến). Kinh số 9.

9- Cūḷasīhanādasuttaṃ (kinh Tiểu Sư tử Hống). Kinh số 11.

10- Mahādukkhakkhandhasuttaṃ (kinh Đại khổ uẩn). Kinh số 13.

11- Cetokhilasuttaṃ (kinh Tâm hoang vu). Kinh số 16.

12- Vanapatthasuttaṃ (kinh Khu rừng). Kinh số 17.

13- Dvedhāvitakkasuttaṃ (kinh Song tầm). Kinh số 19.

14- Vitakkasaṇṭhānasuttaṃ (kinh An trú tầm). Kinh số 20.

15- Kakacūpamasuttaṃ (kinh Ví dụ cái cưa). Kinh số 21.

16- Alagaddūpamasuttaṃ (kinh Ví dụ con rắn). Kinh số 22.

17- Vammikasuttaṃ (kinh Gò mối). Kinh số 23.

18- Nivāpasuttaṃ (kinh Bẫy mồi). Kinh số 25.

19- Cūḷahatthipadopamasuttaṃ (Tiểu kinh dụ dấu chân voi ). Kinh số 27.

20- Mahāhatthipadopamasuttaṃ (Đại kinh dụ dấu chân voi). Kinh số 28.

21- Cūḷasāropamasuttaṃ (Ví dụ lõi cây tiểu kinh). Kinh số 29.

22- Mahāgopālakasuttaṃ (Đại kinh người chăn bò). Kinh số 33.

23- Mahātaṇhāsaṅkhayasuttaṃ (Đại kinh đoạn tận ái).

24- Verañjakasuttaṃ (kinh Verañja). Kinh số 42.

25- Mahāvedallasuttaṃ (Đại kinh Phương quãng). Kinh số 43.

26- Cūḷadhammasamādānasuttaṃ (Tiểu kinh Pháp hành). Kinh số 45.

27- Mahādhammasamādānasuttaṃ (Đại kinh Pháp hành). Kinh số 46.

28- Vīmaṃsakasuttaṃ (kinh Tư sát). Kinh số 47.

29- Brahmanimantanikasuttaṃ (kinh Phạm thiên thỉnh). Kinh số 49.

30- Bahuvedanīyasuttaṃ (kinh Nhiều cảm thọ). Kinh số 59.

31- Mahārāhulovādasuttaṃ (Đại kinh Giáo giới Rāhula). Kinh số 62.

32- Cūḷamālukyasuttaṃ (Tiểu kinh Mālunkya). Kinh số 63.

33- Mahāmālukyasuttaṃ (Đại kinh Mālunkya). Kinh số 64.

34- Bhaddālisuttaṃ (kinh Bhaddāli). Kinh số 65.

35- Aggivacchasuttaṃ (kinh Aggivacchagotta). Kinh số 72.

36- Samaṇamuṇḍikasuttaṃ (kinh Samaṇamuṇḍika). Kinh số 78,

37- Vekhanasasuttaṃ (kinh Vekhanasa). Kinh số 80.

38- Piyajātikasuttaṃ (kinh Ái sanh). Kinh số 87.

39- Assalāyanasuttaṃ (kinh Assalaaya). Kinh số 93.

40- Esukārīsuttaṃ (kinh Esukārī). Kinh số 96.

41- Subhasuttaṃ (kinh Subha). Kinh số 99.

42- Devadahasuttaṃ (kinh Devadaha). Kinh số 101.

43- Pañcattayasuttaṃ (kinh Năm và Ba). Kinh số 102.

44- Anupadasuttaṃ (kinh Bất đoạn). Kinh số 111.

45- Chabbisodhanasuttaṃ (kinh Sáu thanh tịnh).

46- Sappurisasuttaṃ (kinh Chân Nhân). Kinh số 113.

47- Sevitabbāsevitabbasuttaṃ (kinh Nên hành trì, không nên hành trì). Kinh số 114.

48- Bahudhātukasuttaṃ (kinh Đa giới). Kinh số 115.

49- Mahācattārīsakasuttaṃ (kinh Đại bốn mươi). Kinh số 117.

50- Kāyagatāsatisuttaṃ (kinh Thân hành niệm). Kinh số 119.

51- Saṅkhārupapattisuttaṃ (kinh Hành sinh). Kinh số 120.

52- Acchariya abbhutasuttaṃ (kinh Hy hữu vị Tằng hữu pháp). Kinh số 123.

53- Anuruddhasuttaṃ (kinh Anuruddha). Kinh số 127.

54- Bālapaṇḍitasuttaṃ kinh (kinh Hiền ngu). Kinh số 129.

55- Devadūtasuttaṃ (kinh Thiên sứ). Kinh số 130.

56- Bhaddekarattasuttaṃ (kinh Nhất dạ hiền giả). Kinh số 131.

57- Ānandabhaddekarattasuttaṃ (kinh Ānanda Nhất dạ hiền giả). Kinh số 132.

58 – Lomasakaṅgiyabhaddekarattasuttaṃ (Kinh Lomasakaṅgiya Nhất dạ hiền giả). Kinh số 134.

59- Cūḷakammavibhaṅgasuttaṃ (Tiều kinh Nghiệp phân biệt). Kinh số 135.

60- Saḷāyatanavibhaṅgasuttaṃ (kinh Phân biệt sáu xứ). Kinh số 137.

61- Uddesavibhaṅgasuttaṃ (kinh Tổng thuyết và Biệt thuyết. Kinh số 138.

62- Araṇavibhaṅgasuttaṃ (kinh Giáo giới Cấp Cô Độc). Kinh số 143. Kinh này do Ngài Sāriputta và Đức Phật thuyết.

63- Puṇṇovādasuttaṃ (kinh Giáo giới Puṇṇa). Kinh số 145.

64- Nandakovādasuttaṃ (kinh Giáo giới Nandaka). Kinh số 146.

Kinh này khi Đức Thế Tôn trú ngụ nơi Đại tự Kỳ Viên, dạy Ngài Nandaka đến Ni viện Rājakārāma giáo giới các Tỳkhưu ni. Và Ngài Nandaka đã thuyết lên kinh này nơi ấy. Được Đức Phật khen ngợi.

65- Chachakkasuttaṃ (kinh Sáu sáu). Kinh số 149.

66- Mahāsaḷāyatanikasuttaṃ (kinh Đại sáu xứ). Kinh số 150.

Lưu ý.

Trong hai tập: Tương ưng kinh (bộ thứ 3 của Tạng Kinh) và Tăng chi kinh (bộ thứ tư của Tạng kinh), rất khó xác định những bài kinh được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên, do tính chất đặc biệt của hai bộ kinh này. Phần lớn những bài kinh trong hai tập này được trích từ những bài kinh khác gom lại .

– Tương ưng kinh gồm những bài kinh mà những chi pháp có tính phối hợp, hòa lẫn với nhau. Tương ưng kinh có 7.762 bài kinh với 56 chủ đề, phân thành 5 Đại phẩm (mahāvagga), mỗi đại phẩm có nhiều phẩm (vagga).

– Tăng chi kinh gồm những bài kinh có chi pháp tăng dần, từ 1 pháp đến 11 pháp. Gồm 11 chương (nipāta), từ chương 1 pháp đến chương 11 pháp, mỗi chương có nhiều phẩm (vagga) có 9.557 bài kinh.

*Saṃyuttanikāya (Tương ưng kinh).

Trong tập Tương ưng bộ kinh này rất khó xác định những bài kinh được thuyết nơi Đại tự Kỳ Viên.

Trong chương Tương ưng Chư Thiên, Tương ưng Thiên tử và Tương ưng Phạm thiên, có những bài kinh ghi xuất xứ là “Sāvatthinidānaṃ: Nhân duyên ở Sāvatthi” , chúng tôi tạm đưa vào “được thuyết nơi Đại tự Kỳ Viên”. Một số bài kinh không ghi rõ xuất xứ, có khả năng ở Sāvatthi, hoặc ở Gijjhakūṭa, Veḷuvana hay ở Mahāvana gần thành Vesāli, vì không xác định được, nên chúng tôi không ghii vào, tuy hiểu rằng “phần lớn là ở Đại tự Kỳ Viên”.

Trong những chương khác, như Tương ưng Kosala, Tương ưng Bàlamôn … không xác định ở Jetavana, chỉ ghi nhận: “Nhân duyên ở Sāvatthi”, chúng tôi xin thông qua. Vì tuy ở Sāvatthi, nhưng không hẳn ở Đại tự Kỳ Viên, cũng có khả năng là ở Đông phương tự hay nơi nào khác trong thành Sāvatthi… Mong các bậc Cao kinh hoan hỷ và chỉ điểm thêm. Ns.

*Tương ưng kinh I([3]).

*Sagāthāvaggo (Phẩm có kệ)([4]).

A- Devatāsaṃyutta (Tương ưng Chư Thiên).

1- Nalavaggo (Phẩm cây lau).

Có 4 bài kinh.

1- Oghataranasuttaṃ (kinh Bộc lưu).

2- Nimokkhasuttaṃ (kinh Giải thoát).

3- Upanīyasuttaṃ (kinh Đưa đến đoạn tận).

4- Accentisuttaṃ (kinh Thời gian trôi qua).

2- Nandanavaggo (Phẩm vườn Hoan hỷ).

Có 1 bài kinh.

1- Nandanasuttaṃ (kinh Vườn hoan hỷ).

3- Sattivaggo (Phẩm Kiếm).

Có 1 bài kinh.

1- Sattisuttaṃ (kinh Kiếm).

4- Satullapakāyikavaggo (Phẩm Quần tiên).

Có 6 bài kinh.

1- Sabbhisuttaṃ (kinh Với người thiện).

2- Maccharisuttaṃ (kinh Xan tham).

  1. Sādhusuttaṃ (kinh Lành thay).
  2. Nasantisuttaṃ (kinh Chúng không phải).
  3. Ujjhānasaññisuttaṃ (kinh Hiềm trách thiên).
  4. Saddhāsuttaṃ (kinh Niềm tin).

5- Ādittavaggo (Phẩm Thiêu Cháy).

Có 3 bài kinh.

1- Ādittasuttaṃ (kinh Thiêu cháy).

2- Vanaropasuttaṃ (kinh Trồng rừng).

3- Jetavanasuttaṃ (kinh rừng Jeta)([5]).

B Devaputtasayutta(Tương ưng Thiên tử).

1- Pathamavaggo (Phẩm thứ nhất).

Có 7 bài kinh.

1- Paṭhamakassapasuttaṃ (kinh Kassapa 1).

2- Dutiyakassapasuttaṃ (kinh Kassapa 2).

3- Māghasuttaṃ (kinh Māgha).

4- Dāmalisuttaṃ (kinh Dāmali).

5- Tāyanasuttaṃ (kinh Tāyana).

6- Candimasuttaṃ (kinh Candima).

7- Sūriyasuttaṃ (kinh Sūriya).

2- Anāthapiṇḍikavaggo (Phẩm Anāthapiṇḍika).

Có 2 bài kinh.

1- Candimasasuttaṃ (kinh Candima).

2 Anāthapiṇḍikasuttaṃ (kinh Anāthapiṇḍika).

3- Nānātitthiyavaggo (Phẩm các Ngoại đạo).

Có 3 bài kinh.

1- Sivasuttaṃ (kinhSiva).

2- Rohitassasuttaṃ (kinh Rohitassa).

3- Susimasuttaṃ (kinh Susima).

C- Kosalasaṃyutta (Tương ưng Kosala).

Trong phẩm này, tuy chưa xác định rõ ràng, nhưng chúng tôi tạm đưa những bài kinh này vào danh sách “những bài kinh được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên”.

1- Pahamavaggo (Phẩm thứ nhất).

Có 10 bài kinh.

1- Daharasuttaṃ (kinh Tuổi trẻ).

2- Purisasuttaṃ (kinh Người)

3- Jarāmaraṇasuttaṃ (kinh Già chết)

4- Piyasuttaṃ (kinh Thân ái).

5- Attarakkhitasuttaṃ (kinh Tự bảo hộ).

6- Appakasuttaṃ (kinh Số ít).

7- Aḍḍakaraṇasuttaṃ (kinh Xử kiện).

8- Mallikāsuttaṃ (kinh Mallikā).

9- Yaññasuttaṃ (kinh Tế đàn).

10- Bandhanasuttaṃ (kinh Trói buộc).

2- Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

Có 8 bài kinh.

1- Doṇapākasuttaṃ (kinh Ăn nhiều).

2- Paṭhamasaṅgāmasuttaṃ (kinh Chiến trận I)

3- Dutiyasaṅgāmasuttaṃ (kinh Chiến trận II).

4- Mallikāsuttaṃ (kinh Mallikā).

5- Appamādasuttaṃ (kinh Không khinh thường).

6- Kalyāṇamittasuttaṃ (kinh Thiện hữu).

7- Paṭhama aputtakasuttaṃ (kinh Không con I).

8- Dutiya aputtakasuttaṃ (kinh Không con II).

3- Tatiyavaggo (Phẩm thứ3).

Có 5 bài kinh.

1- Puggalasuttaṃ (kinh Người).

2- Ayyikāsuttaṃ (kinh Bà nội).

  1. Lokasuttaṃ (kinh Thế gian)
  2. Issattasuttaṃ (kinh Cung thủ).
  3. Pabbatūpamasuttaṃ (kinh Ví dụ núi).

D- Mārasaṃyuttaṃ (Tương ưng Ác ma).

1-Paṭhamavaggo (Phẩm thứnhất).

Có 1 bài kinh.

1- Nandatisuttaṃ (kinh Hoan hỷ).

2- Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

Có 2 bài kinh.

1- Kinnusīhasuttaṃ (kinh Con sư tử).

2- Mānasasuttaṃ (kinh Ý).

E- Brahma saṃyuttaṃ (Tương ưng Phạm thiên).

1- Paṭhmavaggo (Phẩm thứ nhất).

(Trong phẩm này, chúng tôi cho rằng: “Những bài kinh này có xuất xứ nơi Đại tự Kỳ Viên”, nên gom vào đây)

Có 8 bài kinh.

1- Brahmadevasuttaṃ (kinh Phạm thiên).

2- Bakabrahmasuttaṃ (kinh Phạm thiên Baka).

3- Aññatarabrahmasuttaṃ (kinh Phạm thiên khác).

4- Brahmalokasuttaṃ (kinh Phạm thiên giới)

5- Kokālikasuttaṃ (kinh Kokālika).

6- Katamodakatissasuttaṃ (kinh Tissa).

7- Turūbrahmasuttaṃ (kinh Phạm thiên Turū).

8- Kokālikasuttaṃ (kinh Kokālika).

F- Brahmaṇasaṃyuttaṃ (Tương ưng Bàlamôn).

1- Upāsakavaggo (Phẩm cư sĩ).

Có 6 bài kinh.

  1. Devahitasuttaṃ (kinh Devahita).
  2. Mahāsālasuttaṃ (kinh Ngưới giàu lớn).
  3. Mānatthaddhasuttaṃ (kinh Mānatthaddha).
  4. Paccanīkasuttaṃ (kinh Paccanīka).
  5. Mātuposakasuttaṃ (kinh Mātuposaka).
  6. Bhikkhakasuttaṃ (kinh Bhikkhaka).

G- Vaṅgīsasaṃyuttaṃ (Tương ưng Vaṅgīsa).

Có 3 bài kinh.

1- Subhāsitasuttaṃ (kinh Khéo nói).

1- Sāriputtasuttaṃ (kinh Sāriputta).

2- Parosahassasuttaṃ (kinh Nhiều hơn một ngàn).

H- Yakkhasaṃyuttaṃ (Tương ưng Dạxoa).

Có 3 bài kinh.

1- Sānusuttaṃ (kinh Sānu).

2- Piyaṅkarasuttaṃ (kinh Piyaṅkara).

Do Ngài Anurudha đọc tụng Pháp cú.

3- Punabbasusuttaṃ (kinh Punabbasu).

I- Sakkasaṃyuttaṃ (Tương ưng Sakka).

1- Paṭhamavaggo (Phẩm thứ nhất).

(Những bài kinh trong phẩm này, phần lớn được Đức Thế Tôn thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên, chúng tôi xin đưa vào bảng danh sách).

Có 10 bài kinh.

1- Suvīrasuttaṃ (kinh Suvīra).

2- Susīmasuttaṃ (kinh Susīma).

3- Dhajaggasuttaṃ (kinh Ngọn cờ).

4- Vepacittisuttaṃ (kinh Vepacitti).

5- Subhāsitajayasuttaṃ (kinh Thắng nhờ thiện ngữ).

6- Kulāvakasuttaṃ (kinh Tổ chim).

7- Nadubbhiyasuttaṃ (kinh Không gian trá).

8- Verocana asurindasuttaṃ (kinh Atula Verocana).

9- Araññāyatana isisuttaṃ (kinh Các ẩn sĩ ở rừng).

10- Samuddakasuttaṃ (kinh Ẩn sĩ ở biển).

2- Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

Có 6 bài kinh.

1- Vatapadasuttaṃ (kinh Thực hành căn bản).

2- Sakkanāmasuttaṃ (kinh Gọi là Sakka).

3- Rāmaṇeyyakasuttaṃ (kinh Khả ái, khả lạc).

4- Buddhavandanāsuttaṃ (kinh Đảnh lễ Đức Phật).

5- Gahaṭṭhavandanāsuttaṃ (kinh Hân hoan đảnh lễ).

6- Satthāravandanāsuttaṃ (kinh Đảnh lễ Bậc Đạo sư)

3- Tatiyavaggo (Phẩm thứ ba).

Có 5 bài kinh.

1- Chetvāsuttaṃ (kinh Cắt đứt).

2- Dubbaṇṇiyasuttaṃ (kinh Xấu xí).

3- Sambarimāyāsuttaṃ (kinh Huyển thuật).

4- Accayasuttaṃ (kinh Lầm lỗi)

5- Akkodhasuttaṃ (kinh Không phẫn nộ).

*Tương ưng kinh II([6]).

Những bài kinh trong Chánh tạng Pāli có ghi: “Sāvatthiyaṃ viharati …pe…”, chúng tôi đưa vào danh sách. Trong Chánh tạng Pāli ghi Sāvatthiyaṃ viharati” khi chưa xác định được ở nơi Đại tự Kỳ Viên, chúng tôi thông qua.

A- Nidānasaṃyuttaṃ (Tương ưng Nhân duyên).

1- Buddhavaggo (Phẩm Buddha).

Có 10 bài kinh

1- Paṭiccasamuppādasuttaṃ (kinh Duyên khởi).

  1. Vibhaṅgasuttaṃ (kinh Phân tích).
  2. Paṭipadāsuttaṃ (kinh Con đường).
  3. Vipassīsuttaṃ (kinh Vipassī)
  4. Sikhīsuttaṃ (kinh Sikhī)
  5. Vessabhūsuttaṃ (kinh Vessabhū).
  6. Kakusandhasuttaṃ (kinh Kakusandha).
  7. Koṇāgamanasuttaṃ (kinh Koṇāgamana).
  8. Kassapasuttaṃ (kinh Kassapa).
  9. Gotamasuttaṃ (kinh Gotama).

2- Āhāravaggo (Phẩm thức ăn).

Có 7 bài kinh.

1- Āhārasuttaṃ (kinh Thức ăn)

2- Moḷiyaphaggunasuttaṃ (kinh Moḷiyaphagguna).

  1. Samaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn)
  2. Dutiyasamaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn II).
  3. Dhammakathikasuttaṃ (kinh Thuyết pháp).
  4. Bālapaṇḍitasuttaṃ (kinh Hiền ngu).
  5. Paccayasuttaṃ (kinh Duyên).

3- Dasabalavaggo (Phẩm Mười lực).

Có 7 bài kinh.

1- Dasabalasuttaṃ (kinh Mười lực).

2- Dutiyadasabalasuttaṃ (kinh Mười lực II).

3- Upanisasuttaṃ (kinh Nương tựa gần).

4- Paccayasuttaṃ (kinh Duyên).

5- Bhikkhusuttaṃ (kinh Tỳkhưu)

6- Samaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn).

7- DutiyaSamaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn II).

4- Kaḷārakhattiyavaggo (Phẩm Sátđếlỵ Kaḷāra).

Có 7 bài kinh.

1- Ñāṇavatthusuttaṃ (kinh Căn bản của trí).

2-. Dutiyañāṇavatthusuttaṃ (kinh Căn bản của trí II).

3- Avijjāpaccayasuttaṃ (kinh Do duyên vô minh).

4- Dutiyaavijjāpaccayasuttaṃ (kinh Do duyên vô minh II).

5- Natumhasuttaṃ (kinh Không phải của ngươi).

6- Dutiyacetanāsuttaṃ (kinh Cố ý II)

7- Tatiyacetanāsuttaṃ (kinh Cố ý III).

5- Gahapativaggo (Phẩm Gia chủ).

Có 6 bài kinh.

1- Pañcaverabhayasuttaṃ (kinh Năm sợ hãi hận thù).

2- Dutiyapañcaverabhayasuttaṃ (kinh Năm sợ hãi hận thù II).

3- Dukkhasuttaṃ (kinh Khổ)

4- Lokasuttaṃ (kinh Thế gian).

5- Ariyasāvakasuttaṃ (kinh Thánh đệ tử).

6- Dutiya ariyasāvakasuttaṃ (kinh Thánh đệ tử II).

6- Dukkhavaggo (Phẩm Khổ).

Có 9 bài kinh.

1- Parivīmaṃsanasuttaṃ (kinh Tìm hiểu trọn vẹn).

2- Upādānasuttaṃ (kinh Nắm giữ).

3- Saṃyojanasuttaṃ (kinh Dây trói buộc).

4- Dutiyasaṃyojanasuttaṃ (kinh Dây trói buộc II)

5- Mahārukkhasuttaṃ (kinh Cây lớn).

6- Dutiyamahārukkhasuttaṃ (kinh Cây lớn II).

7- Taruṇarukkhasuttaṃ (kinh Cây non).

8- Nāmarūpasuttaṃ (kinh Danh sắc).

9- Viññāṇasuttaṃ (kinh Thức).

7- Mahāvaggo (Phẩm Lớn).

Có 6 bài kinh.

1- Assutavāsuttaṃ (kinh Người ít nghe).

2- Dutiya assutavāsuttaṃ (kinh Người ít nghe II).

3- Puttamaṃsūpamasuttaṃ (kinh Thịt đứa con).

4- Atthirāgasuttaṃ (kinh Có khát ái)

5- Nagarasuttaṃ (kinh Thị trấn).

6- Upayantisuttaṃ (kinh Nước triều dâng).

8- Samaṇabrāhmaṇavaggo (Phẩm Samôn-Bàlamôn).

Tóm gọn có 2 bài kinh.

  1. Jarāmaraṇasuttaṃ (kinh Già chết).

2-11. Jātisuttādidasakaṃ (kinh Sợi chỉ sinh).

9- Antarapeyyālaṃ (Phẩm Trung lược).

Có 1 bài kinh.

  1. Satthusuttaṃ (kinh Đạo sư).

B- Abhisamayasaṃyuttaṃ (Tương ưng Minh kiến).

Có 11 bài kinh.

1- Nakhasikhāsuttaṃ (kinh Đầu ngón tay).

2- Pokkharaṇīsuttaṃ (kinh Hồ sen).

3- Sambhejjaudakasuttaṃ (Kinh Nước sông hợp dòng).

4- Dutiyasambhejjaudakasuttaṃ (Kinh Nước sông hợp dòng II)

5- Pathavīsuttaṃ (kinh Đất)

6- Dutiyapathavīsuttaṃ (kinh Đất II).

7- Samuddasuttaṃ (kinh Biển).

8- Dutiyasamuddasuttaṃ ((kinh Biển II).

9- Pabbatasuttaṃ (kinh Núi).

10- Dutiyapabbatasuttaṃ (kinh Núi II).

11- Tatiyapabbatasuttaṃ (kinh Núi III).

C- Dhātusaṃyuttaṃ (Tương ưng Giới).

1-Nānattavaggo (Phẩm Sai khác).

Có 10 bài kinh.

  1. Dhātunānattasuttaṃ (kinh Giới sai khác).
  2. Phassanānattasuttaṃ (kinh Xúc sai khác).
  3. Nophassanānattasuttaṃ (kinh Không do xúc sai khác).
  4. Vedanānānattasuttaṃ (kinh Thọ sai khác).
  5. Dutiyavedanānānattasuttaṃ (kinh Thọ sai khác II).
  6. Bāhiradhātunānattasuttaṃ (kinh Ngoại giới sai khác).
  7. Saññānānattasuttaṃ (kinh Tưởng sai khác).
  8. Nopariyesanānānattasuttaṃ (kinh Không phải như vậy).
  9. Bāhiraphassanānattasuttaṃ (kinh Ngoại xúc sai khác).
  10. Dutiyabāhiraphassanānattasuttaṃ (kinh Ngoại xúc sai khác II).

2- Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

Có 10 kinh.

1- Sattadhātusuttaṃ (kinh Bảy giới).

2- Sanidānasuttaṃ (kinh Có nhân).

3- Hīnādhimuttikasuttaṃ (kinh Quyết định kém cỏi).

4- Sagāthāsuttaṃ (kinh Có kệ ngôn).

5- Assaddhasaṃsandanasuttaṃ (kinh Bất tín cùng đi chung).

6- Assaddhamūlakasuttaṃ (kinh Gốc rễ bất tín).

7- Ahirikamūlakasuttaṃ (kinh Gốc rễ không hổ thẹn)

8- Anottappamūlakasuttaṃ (kinh Gốc rễ không ghê sợ).

9- Appassutamūlakasuttaṃ (kinh Gốc rễ ít nghe).

10- Kusītamūlakasuttaṃ (kinh Gốc rễ lười biếng).

3- Kammapathavaggo (Phẩm nghiệp đạo).

Có 7 bài kinh.

  1. Asamāhitasuttaṃ (kinh Không an tịnh).
  2. Dussīlasuttaṃ (kinh Ác giới)
  3. Pañcasikkhāpadasuttaṃ (Kinh nămđiều học căn bản).
  4. Sattakammapathasuttaṃ (kinh Bảy nghiệp đạo).
  5. Dasakammapathasuttaṃ (kinh Mười nghiệp đạo).
  6. Aṭṭhaṅgikasuttaṃ (kinh Tám chi phần).
  7. Dasaṅgasuttaṃ (kinh Mười chi).

4- Catutthavaggo (Phẩm thứ tư).

Có 10 bài kinh.

1- Catudhātusuttaṃ (kinh Bốn giới).

2- Pubbesambodhasuttaṃ (kinh Trước khi Giác ngộ).

3- Acariṃsuttaṃ (kinh Đi tìm).

4- Nocedaṃsuttaṃ (Kinh Nếu không có).

5- Ekantadukkhasuttaṃ (kinh Thuần khổ).

6- Abhinandasuttaṃ (kinh Hoan hỷ).

7- Uppādasuttaṃ (kinh Sinh khởi).

8- Samaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn).

9- Dutiyasamaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- BàlamônII).

10- Tatiyasamaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn III).

D- Anamataggasaṃyuttaṃ (Tương ưng Vô thủy).

1- Paṭhamavaggo (Phẩm thứ nhất).

Có 8 bài kinh.

1- Tiṇakaṭṭhasuttaṃ (kinh Cỏ và củi)

2- Pathavīsuttaṃ (kinh Đất).

3- Assusuttaṃ (kinh Nước mắt).

4- Khīrasuttaṃ (kinh Sữa).

5- Pabbatasuttaṃ (kinh Núi).

6- Sāsapasuttaṃ (kinh Hạt cải).

7- Sāvakasuttaṃ (kinh Các đệ tử).

8- Daṇḍasuttaṃ (kinh Cây gậy).

2-Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

E- Kassapasaṃyuttaṃ (Tương ưng Kassapa).

Có 1 bài kinh.

1- Saddhammappatirūpakasuttaṃ (kinh Diệu pháp không mất).

F- Lābhasakkārasaṃyuttaṃ (Tương ưng Lợi đắc cung kỉnh).

1- Paṭhamavaggo (Phẩm thứ nhất).

Có 10 bài kinh.

  1. Dāruṇasuttaṃ (kinh Khổ lụy).
  2. Baḷisasuttaṃ (kinh Lưỡi câu).
  3. Kummasuttaṃ (kinh Con rùa).
  4. Dīghalomikasuttaṃ (kinh Lông dài).
  5. Mīḷhakasuttaṃ (kinh Trùng phẩn).
  6. Asanisuttaṃ (kinh Sét đánh).
  7. Diddhasuttaṃ (kinh Trúng độc).
  8. Siṅgālasuttaṃ )kinh Con chó sói).
  9. Verambhasuttaṃ (kinh Cuồng phong).
  10. Sagāthakasuttaṃ (kinh Có kệ ngôn).

2- Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

Có 3 bài kinh.

  1. Suvaṇṇapātisuttaṃ (kinh Bát bằng vàng).
  2. Rūpiyapātisuttaṃ (kinh Bát bằng bạc).

3-10. Suvaṇṇanikkhasuttādiaṭṭhakaṃ (kinh Từ tiền vàng đến mỹ nhân).

3-Tatiyavaggo (Phẩm thứ ba).

Có 10 bài kinh.

  1. Mātugāmasuttaṃ (kinh Mẹ làng)
  2. Kalyāṇīsuttaṃ (kinh Mỹ nhân)
  3. Ekaputtakasuttaṃ (kinh Con một).
  4. Ekadhītusuttaṃ (kinh Con gái một).
  5. Samaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn).
  6. Dutiyasamaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn II).
  7. Tatiyasamaṇabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Samôn- Bàlamôn III).
  8. Chavisuttaṃ (kinh Da).
  9. Rajjusuttaṃ (kinh Giây gân)
  10. Bhikkhusuttaṃ (kinh Tỳkhưu).

4- Catutthavaggo (Phẩm thứ tư).

Có 4 bài kinh.

  1. Bhindisuttaṃ (kinh Cắt đứt)
  2. Kusalamūlasuttaṃ (kinh Gốc rễ thiện).
  3. Kusaladhammasuttaṃ (kinh Pháp thiện).
  4. Sukkadhammasuttaṃ (kinh Pháp trắng).

G- Rāhulasaṃyuttaṃ (Tương ưng Rāhula).

1- Paṭhamavaggo (Phẩm thứ nhất).

Có 10 bài kinh.

1- Cakkhusuttaṃ (kinh Mắt).

2- Rūpasuttaṃ (kinh Tai).

3- Viññāṇasuttaṃ (kinh Thức).

4- Samphassasuttaṃ (kinh Xúc).

5- Vedanāsuttaṃ (kinh Thọ).

6- Saññāsuttaṃ (kinh Tưởng).

7- Sañcetanāsuttaṃ (kinh Cố ý).

8- Taṇhāsuttaṃ (kinh Ái).

9- Dhātusuttaṃ (kinh Giới).

10- Khandhasuttaṃ (kinh Uẩn).

2- Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

Có bốn bài kinh.

  1. Cakkhusuttaṃ (kinh Mắt).

2-10. Rūpādisuttanavakaṃ (kinh Sắc … Uẩn).

  1. Anusayasuttaṃ (kinh Ngủ ngầm).
  2. Apagatasuttaṃ (kinh Viễn ly).

H- Opammasaṃyuttaṃ (Tương ưng Ví dụ).

Có 7 bài kinh.

1- Kūṭasuttaṃ (kinh Chớp mái).

2- Kulasuttaṃ (kinh Gia đình).

3- Okkhāsuttaṃ (kinh Cái nồi).

4- Sattisuttaṃ (kinh Cây lao)

5- Dhanuggahasuttaṃ (kinh Người bắn cung)

6- Āṇisuttaṃ (kinh Cái chốt trống)

7- Nāgasuttaṃ (kinh Voi).

I- Bhikkhusaṃyuttaṃ (Tương ưng Tỳkhưu).

Có một bài kinh (những bài còn lại khó xác định).

1- Kolitasuttaṃ (kinh Kolita)

(Do Ngài Moggallāna thuyết).

*Tương ưng kinh III ([7]).

Trong tập này, phần lớn những bài kinh đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ: Nhân duyên ở Sāvatthi”, tuy phần lớn là được thuyết nơi Đại tự Kỳ Viên, nhưng chưa xác định chính xác, chúng tôi chỉ ghi nhận, nhưng không đưa vào bảng danh sách. Mong các bậc Cao minh cùng độc giả hoan hỷ. Ns.

A- Khandhasaṃyuttaṃ (Tương ưng Uẩn).

1- Nakulapituvaggo (Phẩm cha Nakula).

Có 1 bài kinh.

1- Samādhisuttaṃ (kinh Thiền định).

2- Aniccavaggo (Phẩm Vô thường).

Trong phẩm này, tất cả những bài kinh đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ: Nhân duyên ở Sāvatthi”, trừ bài kinh số 10 ghi: “ Sāvatthiyaṃ … ārāme”.

  1. Ānandasuttaṃ (kinh Ānanda).

3- Bhāravaggo (Phẩm Gánh nặng).

Tương tự như phẩm trên, trừ bài kinh thứ I, ghi: “ Sāvatthiyaṃ … tatra kho …”

1- Bhārasuttaṃ (kinh Gánh nặng).

4- Natumhākaṃvaggo (Phẩm Không phải của ngươi).

Toàn bô những bài kinh đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

5- Attadīpavaggo (Phẩm Tự mình là hòn đảo).

Trừ bài kinh số 7, số 8. Những bài kinh còn lại đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

6- Upayavaggo (Phẩm tham luyến).

Trừ bài kinh số 7, số 8. Những bài kinh còn lại đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

7- Arahantavaggo (Phẩm ALaHán).

Trừ bài kinh thứ 1, tất cả còn lại đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

1- Upādiyamānasuttaṃ (kinh Chấp trước).

8- Khajjanīyavaggo (Phẩm Những gì được ăn).

Trừ 3 bài kinh 8,9,10. Những bài kinh còn lại đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

9- Theravaggo (Phẩm Trưởng lão).

Trong phẩm này có 4 bài kinh 1, 2,9, 10 ghi: “Sāvatthinidānaṃ”, những bài kinh khác được thuyết giảng nơi khác, bài kinh số 3 ghi”… Jetavane..”.

3- Yamakasuttaṃ (kinh Yamaka). Do Ngài Sāriputta thuyết.

10- Pupphavaggo (Phẩm Hoa).

Trong phẩm này trừ bài kinh số 3, những bài kinh còn lại đều ghi “Sāvatthinidānaṃ”.

12- Antavaggo (Phẩm Biên).

Mười bài kinh trong phẩm này đều ghi “Sāvatthinidānaṃ”.

13- Dhammakathikavaggo (Phẩm Thuyết pháp).

Trong phẩm này trừ 2 bài kinh 9, 10, những bài còn lại đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

14- Avijjāvaggo (Phẩm Vô minh).

Trong phẩm này có 1 bài kinh 1, ghi “Sāvatthinidānaṃ”.

15- Kukkuḷavaggo (Phẩm Than đỏ).

Toàn bộ những bài kinh đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

16 – Diṭṭhivaggo (Phẩm Thấy).

Toàn bộ những bài kinh đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

B- Rādhasaṃyuttaṃ (Tương ưng Rādha).

Toàn bộ chương này đều ghi:“Sāvatthinidānaṃ”).

C- Diṭṭhisaṃyuttaṃ (Tương ưng Kiến).

1- Sotāpattivaggo (Phẩm Dự Lưu).

Toàn bộ những bài kinh trong phẩm này đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

Phẩm 2, 3 và 4 tương tự.

Chương IV, V, VI tương tự.

D- Sāriputtasaṃyutta (Tương ưng Sāriputta).

Có 9 bài kinh.

  1. Vivekajasuttaṃ (kinh Tầm).
  2. Avitakkasuttaṃ (kinh Không tầm).
  3. Pītisuttaṃ (kinh Hỷ).
  4. Upekkhāsuttaṃ (kinh Xả).
  5. Ākāsānañcāyatanasuttaṃ (kinh Không vô biên xứ).
  6. Viññāṇañcāyatanasuttaṃ (kinh Thức vô biên xứ).
  7. Ākiñcaññāyatanasuttaṃ (kinh Vô sở hữu xứ).
  8. Nevasaññānāsaññāyatanasuttaṃ (kinh Phi tưởng phi phi tưởng xứ).
  9. Nirodhasamāpattisuttaṃ (kinh Chứng Định diệt).

E- Nāgasaṃyuttaṃ (Tương ưng Rắn).

(Toàn bộ đều ghi: Sāvatthinidānaṃ”, ngoại trừ bài kinh thứ 3, xác định là nơi Đại tự Kỳ Viên).

Chương 9 – 14. Toàn bộ đều ghi: Sāvatthinidānaṃ”.

*Tương ưnbg IV([8]).

A- Saāyatanasayutta(Tương Ưng Sáu Xứ).

1- Aniccavaggo (Phẩm Vô thường).

Có 12 bài kinh.

1- Ajjhattāniccasuttaṃ (kinh Vô thường bên trong)

2- Ajjhattadukkhasuttaṃ (kinh Khổ bên trong).

4- Bāhirāniccasuttaṃ (kinh Vô thường bên ngoài).

5- Bāhiradukkhasuttaṃ (kinh Khổ bên ngoài)

6- Bāhirānattasuttaṃ (kinh Vô ngã bên ngoài)

7- Ajjhattāniccātītānāgatasuttaṃ (kinh Quá khứ, tương lai vô thường bên trong).

8- Ajjhattadukkhātītānāgatasuttaṃ (kinh Quá khứ, tương lai khổ bên trong).

9- Ajjhattānattātītānāgatasuttaṃ (kinh Quá khứ, tương lai vô ngã bên trong).

10- Bāhirāniccātītānāgatasuttaṃ (kinh Quá khứ, tương lai vô thường bên ngoài .

11- Bāhiradukkhātītānāgatasuttaṃ (kinh Quá khứ, tương lai khổ bên ngoài).

12- Bāhirānattātītānāgatasuttaṃ (kinh Quá khứ, tương lai vô nãg bên ngoài).

2- Yamakavaggo (Phẩm Song đôi).

Những bài kinh trong phẩm này có:“Sāvatthinidānaṃ”.

3- Sabbavaggo (Phẩm tất cả)).

Năm bài kinh : 1, 2, 3, 4, 5 có: “Sāvatthinidānaṃ”.

4- Jātidhammavaggo (Phẩm Sinh pháp).

Những bài kinh trong phẩm này có:“Sāvatthinidānaṃ”.

5- Sabba aniccavaggo (Phẩm Tất cả vô thường).

Những bài kinh trong phẩm này có:“Sāvatthinidānaṃ”.

6- Avijjāvaggo (Phẩm vô minh).

Những bài kinh trong phẩm này có:“Sāvatthinidānaṃ”.

7- Migajālavaggo (Phẩm Migajāla).

Bài kinh 1, 2 có “Sāvatthinidānaṃ”.

8- Gilānavaggo (Phẩm bệnh).

Chỉ có bài kinh 1, ghi “Sāvatthinidānaṃ”.

9 – Saḷavaggo (Phẩm từ bỏ). Có bài kinh số 1, ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

10- Yogakkhemivaggo (Phẩm an ổn). Có bài kinh số 1, ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

11- Lokakāmaguṇavaggo (Phẩm thế giới dục tăng trưởng).

Sāriputtasaddhivihārikasuttaṃ (kinh Sāriputta).

D- Moggallānasaṃyuttaṃ (Tương ưng Moggallāna).

Có 9 bàikinh

1- Paṭhamajhānapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về thiền I).

2- Dutiyajhānapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về thiền II).

3- Tatiyajhānapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về thiền III).

4- Catutthajhānapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về thiền IV).

5- Ākāsānañcāyatanapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về Không vô biên xứ).

6- Viññāṇañcāyatanapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về thiền I).

7- Ākiñcaññāyatanapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về Vô sở hữu xứ).

8- Nevasaññānāsaññāyatanapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về Phi tưởng phi phi tưởng xứ).

9- Animittapañhāsuttaṃ (kinh Hỏi về Vô tướng).

E- Gāmaṇisaṃyuttaṃ (Tương ưng Thôn trưởng).

Có bài kinh số 1, có ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

*Tương ưng V([9]).

A- Maggasaṃyuttaṃ (Tương ưng Đạo).

Phần I.

1- Avijjāvaggo (Phẩm Vô minh).

Bài kinh số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, có ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

  1. Avijjāsuttaṃ (kinh Vô minh).

2- Vihāravaggo (Phẩm trú).

Bài kinh 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, có ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

3- Micchattavaggo (Phẩm Tà tánh).

Cả 10 bài kinh đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

4- Paṭipattivaggo (Phẩm Hạnh).

Tất cả các bài kinh đều ghi: “Sāvatthinidānaṃ”.

5- Aññatitthiyapeyyālavaggo (Phẩm Ngoại giáo lược thuyết).

Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

6- Sūriyapeyyālavaggo (Phẩm Mặt trời lược thuyết).

Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

7- Ekadhammapeyyālavaggo (Phẩm Một pháp lược thuyết).

Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

8- Dutiyaekadhammapeyyālavaggo (Phẩm Một pháp lược thuyết II). Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

Phần II.

1- Gaṅgāpeyyālavaggo (Phẩm Gaṅgā lược thuyết).

Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

2- Dutiyagaṅgāpeyyālavaggo (Phẩm Gaṅgā lược thuyết II).

Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

5- Appamādapeyyālavaggo (Phẩm Không khinh thường lược thuyết). Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

6- Balakaraṇīyavaggo (Phẩm Cần làm với sức mạnh).

Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

  1. Esanāvaggo (Phẩm tầm cầu).

Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

8- Oghavaggo (Phẩm Dòng nước mạnh).

Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”.

B- Bojjhaṅgasaṃyuttaṃ (Tương ưng Giác chi).

1- Pabbatavaggo (Phẩm Núi).

Kinh số 1,2,3 có “nhân duyên tại Sāvatthi”.

4- Vatthasuttaṃ (kinh Chuyển). Do Ngài Sāriputta thuyết.

5- Cakkavattivaggo (Phẩm Chuyển luân).

Kinh số 1, 2, có “nhân duyên tại Sāvatthi”.

6- Sākacchavaggo (Phẩm Tổng nhiếp).

Trừ bài kinh số 4 (Mettāsahagata: Đi chung với Từ), kinh số 8 (Abhaya) Không sợ)Tất cả đều “nhân duyên ở Sāvatthi”. Còn lại có “nhân duyên tại Sāvatthi”.

7- Ānāpānavaggo (Phẩm Hơi thở vào ra).

Tấc cả có “nhân duyên tại “Sāvatthi”.

C- Satipaṭṭhānasaṃyuttaṃ (Tương ưng Niệm xứ).

1- Ambapālivaggo (Phẫm Ambapāli).

Có bài kinh số 5, ghi: Sāvatthinidānaṃ.

3 Bhikkhusuttaṃ (kinh Tỳkhưu).

2- Nālandavaggo (Phẩm Nālanda).

Kinh số 1,5 và 6, có “nhân duyên ở Sāvatthi”.

3- Cundasuttaṃ (kinh Cunda).

3- Sīlaṭṭhitivaggo (Phẩm trú giới).

Có kinh số 4, ghi: Sāvatthinidānaṃ.

5- Aññatarabrāhmaṇasuttaṃ (kinh Bàlamôn khác).

  1. Ananussutavaggo (Phẩm chưa từng nghe).

Tất cả kinh đều : “Nhân duyên ở Sāvatthi”.

5- Amatavaggo (Phẩm Bất tử).

Tất cả kinh đều : “Nhân duyên ở Sāvatthi”.

D- Indriyasaṃyuttaṃ (Tương ưng Quyền).

1- Suddhikavaggo (Pkẩm Thanh tịnh).

Tất cả kinh đều : “Nhân duyên ở Sāvatthi”.

5- Jarāvaggo (Phẩm già).

Kinh số 2, “nhân duyên ở Sāvatthi”.

6- Sūkarakhatavaggo (Phẩm Trư động).

Kinh số 9, “nhân duyên ở Sāvatthi”.

7- Bodhipakkhiyavaggo (Phẩm Một phấn giác ngộ).

Kinh số 1, “nhân duyên ở Sāvatthi”.

E- Sammappadhānasaṃyuttaṃ (Tương ưng Chánh cần).

1- Gaṅgāpeyyālavaggo (Phẩm Gaṅgā lược thuyết).

Tất cả kinh có: “Nhân duyên ở Sāvatthi”.

H- Iddhipādasaṃyuttaṃ (Tương ưng Như ý).

  1. Pāsādakampanavaggo (Phẩm Lầu rung chuyển).

Kinh số 1, có “nhân duyên ở Sāvatthi”.

  1. Ayoguḷavaggo (Phẩm Hòn sắt).

Kinh số 1, 2, 7, có “nhân duyên ở Sāvatthi”.

I- Anuruddhasaṃyuttam (Tương ưng Anuruddha).

1- Rahogatavaggo (Phẩm Độc cư).

  1. Paṭhamarahogatasuttaṃ (kinh Độc cư I).
  2. Dutiyarahogatasuttaṃ (kinh Độc cư II).
  3. Taṇhakkhayasuttaṃ (kinh Ái tận).
  4. Salaḷāgārasuttaṃ (kinh Salalāgāra).
  5. Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

Tất cả những bài kinh có “nhân duyên ở Đại tự Kỳ Viên).

K- Jhānasaṃyuttaṃ (Tương ưng Thiền).

Toàn bộ những bài kinh trong chương này có “nhân duyên nơi Đại tự Kỳ Viên”.

L- Ānāpānasaṃyuttaṃ (Tương ưng hơi thở vào-ra).

1- Ekadhammavaggo (Phẩm một pháp).

Từ kinh số 1 đến số 8, có “nhân duyên ở Sāvatthi”.

  1. Dutiyavaggo (Phẩm thứ hai).

Kinh số 3, 4, có “nhân duyên ở Sāvatthi”.

M- Sotāpattisaṃyuttaṃ (Tương ưng Dự lưu).

1- Veḷudvāravaggo (Phẩm Veḷudvāra).

Kinh số 1 có “nhân duyên ở Sāvatthi”.

4- Paṭhamasāriputtasuttaṃ (kinh Sāriputta I).

5- Dutiyasāriputtasuttaṃ (kinh Sāriputta II).

  1. Rājakārāmavaggo (Phẩm Rājakārāma).

Kinh số 2, có “nhân duyên ở Sāvatthi”.

  1. Ānandattherasuttaṃ (kinh Ānanda).

4- Puññābhisandavaggo (Phẩm Phước sung mãn).

Kinh số 1,2,3,4 có “nhân duyên ở Sāvatthi”.

N- Saccasaṃyuttaṃ (Tương ưngSự thật).

*Aṅguttaranikāya (Tăng chi kinh)([10]).

1- Chương 1 pháp.

Toàn bộ chương này được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

2- Chương 2 pháp.

Ngoài phẩm 4. Tâm thăng bằng (Samacitta), có ba bài kinh: Một do Ngài Sāriputta thuyết ở Đông phương tự (Pubbārāma), 2 bài do Ngài Mahā Kaccāna thuyết ở Madhurā.

Những bài kinh còn lại được thuyết nơi Đại tự Kỳ Viên.

3- Chương 3 pháp.

1- Bālavaggo (Phẩm ngu).

*Bhayasuttaṃ (kinh Sợ).

3- Puggalavaggo (Phẩm Người).

*Samiddhasuttaṃ (kinh Samiddha).

8- Ānandavaggo (Phẩm Ānanda).

*Channasuttaṃ (kinh Channa).

11- Sambodhavaggo (Phẩm Chánh giác).

*Arakkhitasuttaṃ (kinh Không phòng hộ).

*Byāpannasuttaṃ (kinh Giao động).

13- Kusināravaggo (Phẩm Kusināra).

*Hatthakasuttaṃ (kinh Hatthaka).

4- Chương 4 pháp.

3- Uruvelavaggo (Phẩm Uruvela)

*Paṭhama uruvelasuttaṃ (kinh Uruvela I).

*Dutiya uruvelasuttaṃ (kinh Uruvela II).

5- Rohitassavaggo (Phẩm Rohitassa).

*Rohitassasuttaṃ (kinh Rohitassa).

* Dutiyarohitassasuttaṃ (kinh Rohitassa II).

* Visākhasuttaṃ (kinh Visākha).

6- Puññābhisandavaggo (Phẩm Nguồn hạnh phúc).

Kinh số 1, có “nhân duyên ở Sāvatthi).

*Sudattasuttaṃ (kinh Sudatta).

*Gihisāmīcisuttaṃ (kinh Bổn phận người gia chủ).

7- Pattakammavaggo (Phẩm tạo nghiệp).

*Pattakammasuttaṃ (kinh Tạo nghiệp).

*Ānaṇyasuttaṃ (kinh Không sợ).

*Ahirājasuttaṃ (kinh Vua loài rắn).

11- Valāhakavaggo (Phẩm Mây mưa).

*Paṭhamavalāhakasuttaṃ (kinh Mây mưa I).

5- Chương năm pháp.

1- Sekhabalavaggo (Phẩm Sức mạnh hữu học).

*Saṃkhittasuttaṃ (kinh Tóm lược).

4- Sumanavaggo (Phẩm Sumana).

*Sumanasuttaṃ (kinh Sumana).

5- Muṇḍarājavaggo (Phẩm Vua Muṇḍa).

*Ādiyasuttaṃ (kinh Trở thành giàu).

*Iṭṭhasuttaṃ (kinh Khả lạc).

*Kosalasuttaṃ (kinh Kosala).

6-Nīvaraṇavaggo (Phẩm Chướng ngại)

*Āvaraṇasuttaṃ (kinh Ngăn chận).

*Mātāputtasuttaṃ (kinh Mẹ con).

18- Upāsakavaggo (Phẩm Nam cận sự)

*Sārajjasuttaṃ (kinh Sợ hãi).

*Verasuttaṃ (kinh Sợ hãi, hận thù).

*Pītisuttaṃ (kinh Hoan hỷ).

*Gihisuttaṃ (kinh Gia chủ).

6- Chương sáu pháp.

1- Āhuneyyavaggo (Phẩm Đáng được cung kỉnh).

* Paṭhamaāhuneyyasuttaṃ (kinh Đáng được cung kỉnh I).

2- Sāraṇīyavaggo (Phẩm Cần phải nhớ).

 *Soppasuttaṃ (kinh Ngủ).

4- Devatāvaggo (Phẩm Chư thiên).

*Paṭhama aparihānasuttaṃ (kinh Chúng không thối đọa I).

*Dutiya aparihānasuttaṃ (kinh Chúng không thối đọa II).

*Mahāmoggallānasuttaṃ (kinh Mahāmaggallāna).

*Chaḷaṅgadānasuttaṃ (kinh Sáu chi bố thí).

5- Dhammikavaggo (Phẩm Dhammika).

* Khemasuttaṃ (kinh Khema).

7- Devatāvaggo (Phẩm Chư thiên).

*Devatāsuttaṃ (kinh vị Thiên nhân).

7- Chương bảy pháp.

1- Dhanavaggo (Phẩm tài sản).

*Paṭhamapiyasuttaṃ (kinh Ái mộ I).

*Dutiyapiyasuttaṃ (kinh Ái mộ II).

4-Devatāvaggo (Phẩm Chư Thiên).

*Appamādagāravasuttaṃ (kinh Không khinh thường).

*Hirīgāravasuttaṃ (kinh Xấu hổ)

*Paṭhamasovacassatāsuttaṃ (kinh Dễ nói I).

* Dutiyasovacassatāsuttaṃ (kinh Dễ nói II).

8- Chương tám pháp.

1-Mettāvaggo (Phẩm Từ).

*Mettāsuttaṃ (kinh Từ).

5- Uposathavaggo (Phẩm Uposatha)

*Saṅkhittūposathasuttaṃ (kinh Lễ Uposatha).

*Bojjhasuttaṃ (kinh Bojjha).

9- Chương chín pháp.

1- Sambodhivaggo (Phẩm Chánh Giác).

*Sambodhisuttaṃ (kinh Chánh giác).

* Nandakasuttaṃ (kinh Nandaka).

2- Sīhanādavaggo (Phẩm Tiếng rống sư tử).

*Sīhanādasuttaṃ (kinh Tiếng rống sư tử).

*Sa upādisesasuttaṃ (kinh Có dư y).

*Devatāsuttaṃ (kinh Chư thiên).

* Velāmasuttaṃ (kinh Velāma).

3- Sattāvāsavaggo (Phẩm Chỗ trú hữu tình).

 *Paṭhamaverasuttaṃ (kinh Sợ hãi, hận thù I).

* Dutiyaverasuttaṃ (kinh Sợ hãi, hận thù I).

10- Chương mười pháp.

1- Ānisaṃsavaggo (Phẩm Lợi ích).

*Kimatthiyasuttaṃ (kinh Có ích gì).

3- Mahāvaggo (Phẩm Lớn).

* Paṭhamamahāpañhāsuttaṃ (kinh Những câu hỏi lớn I).

* Dutiyakosalasuttaṃ (kinh Kosala II).

4- Upālivaggo (Phẩm Upāli).

Toàn bộ những bài kinh trong phẩm này do Ngài Upāli và Ngài Ānanda hỏi Đức Thế Tôn, nơi Đại tự Kỳ Viên.

6- Sacittavaggo (Phẩm Với tâm mình).

*Girimānandasuttaṃ (kinh Girimānanda).

7- Yamakavaggo (Phẩm Song đôi).

* Paṭhamakathāvatthusuttaṃ (kiinh Những đề tài câu chuyện I)

* Dutiyakathāvatthusuttaṃ (kinh Những đề àti câu chuyện II).

8- Ākaṅkhavaggo (Phẩm Ước nguyện).

*Ākaṅkhasuttaṃ (kinh Ước nguyện).

  1. Migasālāsuttaṃ (kinh Migasālā).

10- Upālivaggo (Phẩm Upāli).

*Kāmabhogīsuttaṃ (kinh Hưởng dục).

* Bhayasuttaṃ (kinh Sợ hãi).

* Kiṃdiṭṭhikasuttaṃ (kinh Thấy gì?).

11- Chương 11 pháp.

*Khuddakanikāya (Tiểu bộ kinh).

Gồm có 15 tập kinh.

1- Khuddakapātha (Tập kinh Tiểu tụng).

*Dasasikkhāpadaṃ (Mười điều học căn bản).

Theo Bản Sớ giải, Ngài Luận sư Dhammapāla giải thích: “Khi Đức Thế Tôn trú ngụ nơi Đại tự Kỳ Viên”, các Sadi thắc mắc: “Chúng ta có bao nhiêu học giới?”, rồi các Sadi hỏi Thầy Tế độ. Các vị Tỳkhưu trình lên Đức Thế Tôn, nhân đó Ngài dạy 10 giới cho Sadi.

* Dvattiṃsākāro (Ba mươi hai thể trược).

* Kumārapañhā (Hỏi Nam tử).

Do Đức Thế Tôn hỏi Ngài Sopāka (khi ấy được 7 tuổi) ở Đại tự Kỳ Viên.

*Maṅgalasutta (kinh Điềm lành).

*Mettāsuttaṃ (kinh Từ bi).

2- Dhammapāda (Tập kinh Pháp cú).

Theo Bản Sớ giải kinh Pháp cú, có 271 câu kệ ngôn là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 13, 14, 16, 17, 18, 19, 20, 26, 27, 28, 29, 31, 32, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 54, 55, 58, 59, 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69, 70, 71, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89, 92, 93, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104, 105, 110, 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120, 121, 122, 123, 125, 126, 129, 130, 131, 132, 133, 134, 136, 137, 138, 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 147, 148, 149, 150, 151, 152, 158, 159, 160, 161, 162, 164, 165, 166, 167, 170, 172, 173, 175, 176, 177, 178, 183, 184, 185, 186, 187, 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 201, 202, 204, 209 210, 211, 212, 213, 215, 216, 218, 224, 227, 228, 229, 230, 235, 236, 237, 238, 239, 240, 241, 244, 245, 246, 247, 248, 249, 250, 251, 253, 256, 257, 258, 259, 260, 261, 262, 263, 264, 265, 266, 267, 268, 269, 270, 271, 272, 273, 274, 275, 276, 277, 278, 279, 280, 282, 283, 284, 285, 286, 287, 288, 289, 290, 291, 294, 295, 296, 297, 298, 299, 300, 301, 303, 304, 305, 306, 309, 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 323, 325, 326, 327, 348, 354, 355, 362, 363, 364, 383, 384, 385, 386, 387, 388, 389, 390, 391, 392, 393, 398, 401, 404, 405, 406, 411, 415, 419, 420, 422, 423.

3- Udāna (Tập kinh Cảm hứng ngữ).

Có 37 Kệ ngôn cảm hứng là: 3, 5, 6, 10, 11, 13, 14, 21, 24, 27, 30, 31, 42, 43, 44, 46, 48, 50, 57, 58, 61, 65, 66, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 80, 81, 82, 83, 93.

5- Suttanipāta (Tập kinh Tập). Có 7 bài kinh.

– Parābhavasuttaṃ (kinh bại vong).

– Vasalasuttaṃ (kinh kẻ bần tiện).

– Maṅgalasuttaṃ (kinh điềm lành).

– Brāhmaṇadhammikasuttaṃ (kinh Bàlamôn Dhammika).

– Dhammikasuttaṃ (kinh Dhammika).

– Subhāsitasuttaṃ (kinh khéo thuyết).

– Kokālikasuttaṃ (kinh Kokālika).

(Xin Đôc giả tham khảo thêm Bản Sớ giải Kinh Tập).

6- Vimānavatthu (Thiên cung sự).

Theo Bản Sớ giải có 23 câu chuyện.

1- Pīthavimāna (Thiên cung Sàng tọa).

2- Tiladakkhinavimāna (Thiên cung Do cúng mè).

3- Dāsivimāravimāna (Thiên cung Nữ tỳ).

4- Bhaddhiṭṭhivimāna (Thiên cung của Phu nhân khả ái).

5- Soṇadinnāvimāna (Thiên cung Soṇadinnā).

6- Pallaṅkavimāna (Thiên cung Ghế dài).

7- Latāvimāna (Thiên cung Latà).

8- Sesavativimāna Thiên cungLâu Ðài Của Sesavati.

9- Paricchattakavimāna (Thiên cung cây San hô).

10- Manjetthakavimāna (Thiên cung Đỏ thẫm).

11- Vihāravimāna (Thiên cung Tự viện).

12- Rajjumālāvimāna (Thiên cung Rajjumàlà).

13- Chattamāṇavavimāna (Thiên cungNam tử Chatta).

14- Karaṇīyavimāna (Thiên cung do Thiện sự).

15- Nāgavimāna (Thiên cung Voi).

16- Mahārathavimāna (Thiên cung Cỗ Xe Lớn).

17- Kuṇḍalīvimāna (Thiên cung Thiên Tử đeo vòng tai).

18- Cittalatāvimānavimàna (Thiên cung Cittalatà).

19- Maṇithūnavimāna (Thiên cung có trụ Ngọc bích).

20- Kanthakavimāna (Thiên cung Kanthaka (Ngựa Kiền-trắc).

21- Anekavannavimāna (Thiên cungLâu Ðài Nhiều màu sắc).

22- Mattakundalīvimāna (Thiên cung Mattakundalī).

23- Sunikkhittavimāna (Thiên cung Sunikkhitta).

7- Petavatthu (Ngạ quỷ sự).

Theo Bản Sớ giải có 18 câu chuyện.

1- Piṭṭhadhītalikapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ Hình nhân bằng bột).

2- Goṇapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ bò).

3- Nāgapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ Voi).

4- Uragapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ rắn).

5- Mattāpetivatthu (Chuyện Nữ ngạ quỷ Mattā).

6- Nandāpetivatthu (Chuyện Nữ ngạ quỷ Nandā).

7- Kaṇhapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ Kaṇha).

8- Dhanapālaseṭṭhipetavatthu (Chuyện ngạ quỷ Trưởng giả Dhanapāla).

9- Ḍhubbaripetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ Hoàng Hậu Ubbarì).

10- Seriṇīpetivatthu (Chuyện Ngạ quỷ Seriṇī).

11- Ambasakkarapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ Ambasakkhara).

12- Kumārapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ Vương tử).

13- Rājaputtapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ con vua).

14- Gūthakhādakapetavatthu (Chuyện Những ngạ quỷ ăn phân).

15- Gūthakhādakapetivatthu (Chuyện Những ngạ quỷ ăn phân II).

16- Gaṇapetavatthu (Chuyện Nhóm ngạ quỷ).

17- Pāṭaliputtapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ thành Pāṭaliputta).

18- Seṭṭhiputtapetavatthu (Chuyện Ngạ quỷ con Trưởng giả).

9- Jātaka (kinh Bổn sự).

Theo Bản Sớ giải kinh Bổn sự, có 425 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

Chương 1 kệ.

Có 111 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên, có 3 câu chuyện được thuyết giảng ở thành Sāavatthi (XáVệ).

1- Phẩm Appaṇṇaka (Apaṇṇakavaggo).

* Có 6 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

  1. Apaṇṇakajātaka (Bổn sự Pháp tối thượng).
  2. Taṇḍulanāḷijātaka (Bổn sự đấu gạo).

6- Devadhammajātaka (Bổn sự Thiên pháp).

7- Kaṭṭhahārijātaka (Bổn sự nàng lượm củi).

8- Gāmaṇijātaka (Bổn sự vua Gāmaṇi).

9- Maghadevajātaka (Bổn sự vua Maghadeva).

*Có 2 câu chuyện được thuyết giảng nơi thành Sāvatthi (Xá Vệ).

2- Vaṇṇupathajātaka (Bổn sự Bãi Sa mạc).

  1. Serivavāṇijajātaka (Bổn sự Người buôn nghè).

2- Phẩm Giới (Sīlavaggo).

*Có 7 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

12- Nigrodhamigajātaka (Bổn sự nai Nigrodha).

13- Kaṇḍijātaka (Bổn sự Mũi tên). (248, chương 8 kệ).

14- Vātamigajātaka (Bổn sự Con nai gió).

15- Kharādiyajātaka (Bổn sự Con nai Kharādiya).

17- Mālutajātaka (Bổn sự Chuyện gió thổi).

18- Matakabhattajātaka (Bổn sự Đồ ăn cúng người chết).

19- Āyācitabhattajātaka (Bổn sự Lễ cúng do có lợi).

3- Phẩm Kuruṅga (Kurungavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

22- Kukkurajātaka (Bổn sự Con chó).

23- Gojānīyajātaka (Bổn sự Con ngựa thuần chủng).

24- Ājaññajātaka (Bổn sự Đôi ngựa nòi tốt).

25- Titthajātakaṃ (Bổn sự Bến tắm).

27- Abhiṇhajātaka (Bổn sự Đôi bạn thân).

28- Nandivisālajātaka (Bổn sự Con bò Hoan hỷ).

29- Kaṇhajātaka (Bổn sự Con bò đen).

30- Munikajātaka (Bổn sự Munika)

4- Phẩm Kulavaka (Kulavakavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

31- Kulāvakajātaka (Bổn sự Tổ chim non).

32- Naccajātaka (Bổn sự Múa ca).

34- Macchajātaka (Bổn sự Con cá).

36- Sakuṇajātaka (Bổn sự Con chim).

37- Tittirajātaka (Bổn sự Con chim Trĩ).

38- Bakajātaka (Bổn sự Con cò).

39- Nandajātaka (Bổn sự Nô lệ Nanda).

40- Khadiraṅgārajātaka (Bổn sự Hố than lửa).

5- Phẩm Lợi ái (Atthakāmavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

41- Losakajātaka (Bổn sự Losaka).

42- Kapotajātaka (Bổn sự Chim Bồ câu).

43- Veḷukajātaka (Bổn sự Con rắn tre).

45- Rohiṇijātaka (Bổn sự Nữ tỳ Rohiṇī).

47- Vāruṇidūsakajātaka (Bổn sự Rượu mạnh).

48- Vedabbajātaka (Bổn sự Vedabba).

49- Nakkhattajātaka (Bổn sự Các vì sao).

50- Dummedhajātaka (Bổn sự Người ác trí). (469. C. 12).

6- Phẩm Āsīsa (Āsīsavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

51- Mahāsīlavajātaka (Bổn sự Đại giới hạnh).

52- Cūḷajanakajātaka (Bổn sự Tiểu Janaka).

53- Puṇṇapātijātaka (Bổn sự Bình rượu đầy).

54- Kiṃphalajātaka (Bổn sự Chuyện trái cây).

55- Pañcāvudhajātaka (Bổn sự Năm loại vũ khí).

56- Kañcanakkhandhajātaka (Bổn sự Khối vàng).

59- Bherivādakajātaka (Bổn sự Đánh trống).

60- Saṅkhadhamajāta (Bổn sự thổi Tù và).

7- Phẩm Nữ nhân (Itthivaggo).

Có 9 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

61- Asātamantajātaka (Bổn sự Bài kinh khổ đau). (527)

62- Aṇḍabhūtajātaka (Bổn sự Cô gái trên lầu 7).

63- Takkapaṇḍitajātaka (Bổn sự Hiền sĩ Takka).

64- Durājānajātaka (Bổn sự Người vợ khó hiểu).

65- Anabhiratijātaka (Bổn sự nỗi bất mãn).

66- Mudulakkhaṇajātaka (Bổn sự Hoàng hậu Từ tâm).

67- Ucchaṅgajātaka (Bổn sự Người nữ thôn quê).

69- Visavantajātaka (Bổn sự Con rắn phun độc).

70- Kuddālajātaka (Bổn sự Hiền giả cái cuốc).

8- Phẩm Varuṇa (Vasruṇavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

71- Varuṇajātaka (Bổn sự Varuṇa).

74- Rukkhadhammajātaka (Bổn sự Cây Pháp).

75- Macchajātaka (Bổn sự Con cá).

76- Asaṅkiyajātaka (Bổn sự Người không sợ hãi).

77- Mahāsupinajātakaṃ (Bổn sự Giấc mộng lớn).

78- Illisajātaka (Bổn sự Trưởng giảIllisa)

79- Kharassarajātaka (Bổn sự Tiếng trống ồn ào).

80- Bhīmasenajātaka (Bổn sự Thợ dệt Bhīmasena).

9- Phẩm Apāyimha (Apāyimhavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

82- Mittavindakajātaka (Bổn sự Mittavinda).

83- Kālakaṇṇijātaka (Bổn sự Hắc vận).

84- Atthassadvārajātaka (Bổn sự Cửa ngỏ hạnh phúc).

85- Kiṃpakkajātaka (Bổn sự Cây có trái lạ).

86- Sīlavīmaṃsakajātaka (Bổn sự Thử Giới hạnh).

88- Sārambhajātaka (Bổn sự Con bò Sārambha).

89- Kuhakajātaka (Bổn sự Kẻ lừa đảo).

90- Akataññujātaka (Bổn sự Kẻ vong ân).

10- Phẩm Litta (Littavaggo).

*Có 6 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

91- Littajātaka (Bổn sự Litta).

92- Mahāsārajātaka (Bổn sự Đại Bảo vật).

93- Visāsabhojanajāta (Bổn sự ngộ độc do luyến ái).

97- Nāmasiddhijātaka (Bổn sự Điềm lành của tên).

98- Kūṭavāṇijajātaka (Bổn sự Người lái buôn lừa đảo).

99- Parosahassajātaka (Bổn sự Hơn ngàn kẻ ngu).

11- Phẩm Parosata (Parosatavaggo).

*Có 6 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

101- Parosatajātaka (Bổn sự Hơn trăm kẻ ngu).

102- Paṇṇikajātaka (Bổn sự Người bán rau).

103- Verijātaka (Bổn sự Kẻ thù).

104- Mittavindakajātaka (Bổn sự Mittavindaka).

105- Dubbalakaṭṭhajātaka (Bổn sự Con voi sợ chết).

106- Udañcanījātaka (Bổn sự Múc nước).

107- Sālittakajātaka (Bổn sự Ném đá).

*Có một câu chuyện được thuyết giảng ở thành Sāvatthi (XáVệ).

109- Kuṇḍakapūvajātaka (Bổn sự Bánh bột trấu đỏ).

12- PhẩmHaṃci (Haṃcivaggo).

*Có 7 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

 114-Mitacintijātaka (Bổn sự Mitacinti).

115- Anusāsikajātaka (Bổn sự Người giáo giới).

116- Dubbacajātaka (Bổn sự Người múa giáo).

117- Tittirajātaka (Bổn sự Con chim Trĩ).

118- Vaṭṭakajātaka (Bổn sự Chim Cút).

119- Akālarāvijātaka (Bổn sự Con gà gáy phi thời).

120- Bandhanamokkhajātaka (Bổn sự Giải thoát khỏi ràng buộc).

13- Phẩm Kusanāli (Kusanālivaggo).

*Có 9 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

121- Kusanāḷijātaka (Bổn sự Thần cây cỏ Kusa).

123- Naṅgalīsajātaka (Bổn sự Cán cày).

124- Ambajātaka (Bổn sự trái xoài).

125- Kaṭāhakajātaka(Bổn sự Nô lệ Kaṭāhaka).

126- Asilakkhaṇajātaka (Bổn sự Tướng của kiếm).

127- Kalaṇḍukajātaka (Bổn sự Nô lệ Kalaṇduka).

128- Biḷāravatajātaka (Bổn sự Con mèo).

129-  Aggikabhāradvājajātaka (Bổn sự Kẻ thờ lửa).

130- Kosiyajātaka (Bổn sự Kosiya).

14- Phẩm Asampadāna (Asampadānavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

132- Bhīrukajātaka (Bổn sự Dục lạc).

133-  Ghatāsanajātaka (Bổn sự Lửa cháy).

134- Jhānasodhanajātaka (Bổn sự Thiền quán).

135- Candābhajātaka (Bổn sự Nguyệt quang).

136- Suvaṇṇahaṃsajātaka (Bổn sự Thiên nga vàng).

137- Babbujātaka (Bổn sự Con mèo).

138- Godhājātaka (Bổn sự Con Tắc kè).

140- Kākajātaka (Bổn sự Con quạ).

15- Phẩm Kakaṇṭaka (Kakaṇṭakavaggo).

*Có 5 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

144- Naṅguṭṭhajātaka (Bổn sự Cái đuôi bò).

145- Rādhajātaka (Bổn sự Con vẹt Rādha). (423).

146- Samuddakākajātaka (Bổn sự Con quạ tát biển).

147- Puppharattajātaka (Bổn sự Áo vải màu đỏ).

148- Siṅgālajātaka (Bổn sự Con chó rừng).

Chương hai kệ.

Có 77 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

1- Phẩm Daḷha (Daḷhavaggo).

*Có 7 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

151- Rājovādajātaka (Bổn sự Giáo giới vua). (512).

153- Sūkarajātaka (Bổn sự Con heo rừng).

154- Uragajātaka (Bổn sự Con Rắn).

156- Alīnacittajātaka (Bổn sự Alīnacitta).

157- Guṇajātaka (Bổn sự Đức độ).

158- Suhanujātaka (Bổn sự Con ngựa Suhanu).

159- Morajātaka (Bổn sự Công chúa).

*Có một câu chuyện được thuyết giảng nơi thành Sāvatthi (Xá Vệ).

155- Bhaggajātaka (Bổn sự Nhảy mũi).

2- Phẩm Santhava (Santhavavaggo).

*Có 6 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

161- Indasamānagottajātaka (Bổn sự Indasamānagotta) .

162- Santhavajātaka (Bổn sự Mối thân giao).

163- Susīmajātaka (Bổn sự vua Susīma).

164- Gijjhajātaka (Bổn sự Chim Diều hâu).

165- Nakulajātaka (Bổn sự Con chuột rừng).

169- Arakajātaka (Bổn sự Đạo sư Araka).

  1. Phẩm Kaḷyāna (Kalyāṇavaggo).

*Có 9 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

171- Kalyāṇadhammajātaka (Bổn sự Thiện pháp).

172- Daddarajātaka (Bổn sự Núi Daddara).

173- Makkaṭajātaka (Bổn sự Con vượn).

175- Ādiccupaṭṭhānajātaka (Bổn sự Đảnh lễ mặt trời).

176- Kaḷāyamuṭṭhijātaka (Bổn sự Một nắm đậu).

177- Tindukajātaka (Bổn sự Cây Tinduka).

178- Kacchapajātaka (Bổn sự Con rùa).

179- Satadhammajātaka (Bổn sự Satadhamma).

180- Duddadajātaka (Bổn sự Khó cho).

  1. Phẩm Adisa (Asadisavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

181- Asadisajātaka (Bổn sự Asadisa).

182- Saṅgāmāvacarajātaka (Bổn sự Con voi thiện chiến).

183- Vālodakajātaka (Bổn sự Dùng tàn thực).

185- Anabhiratijātaka (Bổn sự Tâm bất tịnh).

187- Catumaṭṭhajātaka (Bổn sự Bốn vẽ đẹp).

188- Sīhakotthujātaka (Bổn sự Sư tử lai chó rừng).

189- Sīhacammajātaka (Bổn sự Tấm da sư tử).

190- Sīlānisaṃsajātaka (Bổn sự giữ giới).

5- Phẩm Ruhaka (Ruhakavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

191- Ruhakajātaka (Bổn sự Tế sư Ruhaka).

193- Cūḷapadumajātaka (Bổn sự Tiểu Liên hoa).

195- Pabbatūpattharajātaka (Bổn sự hòn núi đẹp).

196- Valāhakassajātaka (Bổn sự con ngựa bay).

197- Mittāmittajātaka (Bổn sự bạn thù).

198- Rādhajātaka (Bổn sự con vẹt Rāhda).

199- Gahapatijātaka (Bổn sự người gia chủ).

200- Sādhusīlajātaka (Bổn sự giới hạnh tốt).

6- Phẩm Nataṃdaḷha (Nataṃdaḷhavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

201- Bandhanāgārajātaka (Bổn sự nhà tù trói buộc).

202- Keḷisīlajātaka (Bổn sự tánh nghịch ngợm).

203- Khandhajātaka (Bổn sự Tu tập Từ tâm).

204- Vīrakajātaka (Bổn sự con quạ Vīraka).

205- Gaṅgeyyajātaka (Bổn sự cá sông Hằng).

207- Assakajātaka (Bổn sự Assaka).

208- Susumārajātaka (Bổn sự con cá sấu).

209- Kukkuṭajātaka (Bổn sự con chim mồi).

7- Phẩm Đám cỏ thơm (Bīraṇathambhavaggo).

*Có 9 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

211- Somadattajātaka (Bổn sự Somadatta).

212- Ucchiṭṭhabhattajātaka (Bổn sự thức ăn thừa).

213- Bharujātaka (Bổn sự Bharu).

214- Puṇṇanadījātaka (Bổn sự con sông đầy).

215- Kacchapajātaka (Bổn sự con rùa).

216- Macchajātaka (Bổn sự con cá).

217- Seggujātaka (Bổn sự người bán rau).

218- Kūṭavāṇijajātaka (Bổn sự người lái buôn lừa đảo).

219- Garahitajātaka (Bổn sự đáng chỉ trích).

8- Phẩm Kāsāva (Kāsāvavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

221- Kāsāvajātaka (Bổn sự chiếc y vàng).

223- Puṭabhattajātaka (Bổn sự thức ăn đi đường).

225- Khantivaṇṇajātaka (Bổn sự Kham nhẫn).

226- Kosiyajātaka (Bổn sự Kosiya).

227- Gūthapāṇajātaka (Bổn sự Bọ hung ăn phẩn).

228- Kāmanītajātaka (Bổn sự Kāmanīta).

229- Palāyitajātaka (Bổn sự Palāyi).

230- Dutiyapalāyitajāta (Bổn sự Palāyi II).

9- Phẩm Upāhān (Upāhanavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

231- Upāhanajātaka (Bổn sự chiếc giày).

232- Vīṇāthūṇajātaka (Bổn sự không được hướng dẫn).

233- Vikaṇṇakajātaka (Bổn sự mũi tên).

234- Asitābhūjātaka (Bổn sự nàng Asitābhū).

235- Vacchanakhajātaka (Bổn sự Ẩn sĩ Vacchanakha).

236- Bakajātaka (Bổn sự con cò).

238- Ekapadajātaka (Bổn sự một câu).

240- Mahāpiṅgalajātaka (Bổn sự vua Mahāpiṅgala).

10- Phẩm Siṅgāla (Siṅgālavaggo).

*Có 6 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

242- Sunakhajātaka (Bổn sự con chó).

244- Vigaticchajātaka (Bổn sự ly dục).

247- Pādañjalijātaka (Bổn sự Pādañjali).

248- Kiṃsukopamajātaka (Bổn sự ví dụ cây Kiṃsuka).

249- Sālakajātaka (Bổn sự con khỉ Sālaka).

250-  Kapijātaka (Bổn sự con khỉ).

Chương 3 kệ.

*Có 43 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

1- Phẩm Saṅkappa (Saṅkappavaggo).

*Có 9 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

251- Saṅkapparāgajātaka (Bổn sự Dục tầm).

252- Tilamuṭṭhijātaka (Bổn sự nắm mè).

254- Kuṇḍakakucchisindhavajātaka (Bổn sự ngựa quý ăn cám đỏ).

255- Sukajātaka (Bổn sự con Vẹt).

256- Jarūdapānajātaka (Bổn sự cái giếng cũ).

257- Gāmaṇicandajātaka (Bổn sự Gāmaṇicanda).

258- Mandhātujātaka (Bổn sự vua Mandhātu).

259-Tirīṭavacchajātaka (Bổn sự Ẩn sĩ Tirīṭavaccha).

260- Dūtajātaka (Bổn sự cái bụng).

2- Phẩm Paduma (Padumavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

261- Padumajātaka (Bổn sự hoa sen).

262- Mudupāṇijātaka (Bổn sự bàn tay mềm).

263- Cūḷapalobhanajātaka (Bổn sự tiểu tham dục).

265- Khurappajātaka (Bổn sự mũi tên).

266- Vātaggasindhavajātaka (Bổn sự ngựa phi như gió).

267- Kakkaṭakajātaka (Bổn sự con cua).

269- Sujātajātaka (Bổn sự nàng Sujātā).

270-  Ulūkajātaka (Bổn sự con cú).

3- Phẩm Udapāna (Udapānavaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

272- Byagghajātaka (Bổn sự con cọp).

273- Kacchapajātaka (Bổn sự con rùa).

274- Lolajātaka (Bổn sự tham ăn I).

275- Rucirajātaka (Bổn sự tham ăn II)

276- Kurudhammajātaka (Bổn sự Pháp Kuru).

278- Mahiṃsarājajātaka (Bổn sự Mahiṃsa).

279- Satapattajātaka (Bổn sự con Hạc).

280- Puṭadūsakajātaka (Bổn sự phá hư giỏ).

4- Phẩm Abhantara (Abbhantaravaggo).

*Có 10 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

281- Abbhantarajātaka (Bổn sự trái xoài Chính trung).

282- Seyyajātaka (Bổn sự điều tốt nhất).

283- Vaḍḍhakīsūkarajātaka (Bổn sự con heo rừng).

284- Sirijātaka (Bổn sự vận may).

285- Maṇisūkarajātaka (Bổn sự heo rừng trong hang Phalê).

286- Sālūkajātaka (Bổn sự Sālūka). (477).

287- Lābhagarahajātaka (Bổn sự khiển trách lợi đắc).

288- Macchuddānajātaka (Bổn sự xâu cá).

289- Nānāchandajātaka (Bổn sự mong ước khác nhau).

290- Sīlavīmaṃsakajātaka (Bổn sự thử giới hạnh).

5- Phẩm Kumbha (Kumbhavaggo).

*Có 7 câu chuyện được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên.

291- Surāghaṭajātaka (Bổn sự cái bát ước).

292- Supattajātaka (Bổn sự Supatta).

293- Kāyanibbindajātaka (Bổn sự thân hư hoại).

296- Samuddajātaka (Bổn sự biển).

297-Kāmavilāpajātaka (Bổn sự chuyện tình nhãm nhí).

298- Udumbarajātaka (Bổn sự cây sung).

300- Vakajātaka (Bổn sự chó sói).

*Có một câu chuyện được thuyết giảng nơi Đông phương tự*

299- Komāraputtajātaka (Bổn sự Komāraputta).

Chương 4 kệ.

*Có 41 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

1- Phẩm Kāliṅga (Kāliṅgavaggo).

*Có 9 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

301- Cūḷakāliṅgajātaka (Bổn sự Tiểu Kāliṅga).

302- Mahā assārohajātaka (Bổn sự Đại kỵ sĩ).

303- Ekarājajātaka (Bổn sự vua Duy nhất).

304- Daddarajātaka (Bổn sự rắn chúa Daddara).

305- Sīlavīmaṃsanajātaka (Bổn sự thử giới hạnh).

306- Sujātājātaka (Bổn sự Sujātā).

308- Sakuṇajātaka (Bổn sự chim Gõ kiến).

309- Chavajātaka (Bổn sự Chava).

310- Seyyajātaka (Bổn sự Seyya).

2- Phẩm Pucimanda (Pucimandavaggo).

*Có 9 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

312- Kassapamandiyajātaka (Bổn sự Kassapa chậm trễ).

313- Khantivādījātaka (Bổn sự Ẩn sĩ Khantivādī).

314- Lohakumbhijātaka (Bổn sự địa ngục Đồng sôi).

315- Sabbamaṃsalābhajātaka (Bổn sự miếng thịt).

316- Sasapaṇḍitajāta (Bổn sự con thỏ hiền trí).

317- Matarodanajātaka (Bổn sự khóc người chết).

318- Kaṇaverajātaka (Bổn sự Kaṇavera),

319- Tittirajātaka (Bổn sự chim Đa đa).

320- Succajajātaka (Bổn sự dễ cho).

3- Phẩm Kuṭidūsaka (Kuṭidūsakavaggo).

*Có 8 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

321- Kuṭidūsakajātaka (Bổn sự kẻ đốt lều).

322- Duddubhajātaka (Bổn sự tiếng động mạnh).

323- Brahmadattajātaka (Bổn sự Brahmadatta).

324- Cammasāṭakajātaka (Bổn sự thầy tu mặc áo da).

325- Godharājajātaka (Bổn sự con Tắc kè).

327- Kākavatījātaka (Bổn sự Kākavatī).

328- Ananusociyajātaka (Bổn sự không khóc người chết).

330- Sīlavīmaṃsajātaka (Bổn sự thử giới hạnh).

4- Phẩm Kokila ( Kokilavaggo).

*Có 8 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

331- Kokilajātaka (Bổn sự Kokāli).

332- Rathalaṭṭhijātaka (Bổn sự gậy thúc xe).

333- Pakkagodhajātaka (Bổn sự con Tắc kè).

334- Rājovādajātaka (Bổn sự dạy Đức vua).

336- Brahāchattajātaka (Bổn sự Vương tử Chatta).

337- Pīṭhajātaka (Bổn sự sàng tọa).

339- Bāverujātaka (Bổn sự Bāveru)

  1. Visayhajātaka (Bổn sự Visayha)

5- Phẩm Cūḷakuṇāla(Cūḷakuṇālavaggo)

*Có 7 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

343- Kuntinījātaka (Bổn sự con hạc)

344- Ambajātaka (Bổn sự ăn trộm xoài)

345- Rājakumbhajātaka (Bổn sự vua lò gốm)

346- Kesavajātaka (Bổn sự Kesava)

347- Ayakūṭajātaka (Bổn sự Ayakūṭa)

348- Araññajātaka (Bổn sự rừng hoang)

349- Sandhibhedajātaka (Bổn sự gièm pha)

Chương 5 kệ.

*Có 19 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

1- Phẩm Maṇikuṇḍala (Maṇikuṇḍalavaggo)

*Có 7 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

351- Maṇikuṇḍalajātaka (Bổn sự vòng tai bằng ngọc)

352- Sujātajātaka (Bổn sự Sujāta)

354- Uragajātaka (Bổn sự con rắn)

355- Ghaṭajātaka (Bổn sự Ghaṭa)

356- Koraṇḍiyajātaka (Bổn sự Koraṇḍiya)

359- Suvaṇṇamigajātaka (Bổn sự con nai vàng)

360- Suyonandījātaka (Bổn sự Suyonandī)

2- Phẩm Vaṇṇāroha (Vaṇṇārohavaggo)

*Có 8 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

361- Vaṇṇārohajātaka (Bổn sự sắc đẹp)

362- Sīlavīmaṃsajātaka (Bổn sự thử giới hạnh)

363- Hirijātaka (Bổn sự hổ thẹn)

365- Ahituṇḍikajātaka (Bổn sự người luyện rắn)

366- Gumbiyajātaka (Bổn sự Gumbiya)

368- Tacasārajātaka (Bổn sự dây trói buộc)

369- Mittavindakajātaka (Bổn sự Mittavindaka)

370- Palāsajātaka (Bổn sự cây hồng phượng vĩ)

3- Phẩm Aḍḍha (Aḍḍhavaggo)

*Có 4 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

371- Dīghītikosalajātaka (Bổn sự Dīghītikosala)

372- Migapotakajātaka (Bổn sự hai chú nai con)

374- Cūḷadhanuggahajātaka (Bổn sự tiểu xạ thủ)

375- Kapotajātaka (Bổn sự chim bồ câu)

Chương 6 kệ.

*Có 18 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

1- Phẩm Avāriya (Avāriyavaggo)

*Có 10 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên

376- Avāriyajātaka (Bổn sự người lái đò)

377- Setaketujātaka (Bổn sự Setaketu)

378- Darīmukhajātaka (Bổn sự Darīmukha)

379- Nerujātaka (Bổn sự Neru)

380- Āsaṅkajātaka (Bổn sự Āsaṅka)

381- Migālopajātaka (Bổn sự Migālopa)

382- Sirikāḷakaṇṇijātaka (Bổn sự Sirikāḷakaṇṇi)

383- Kukkuṭajātaka (Bổn sự gà chúa)

384- Dhammadhajajātaka (Bổn sự Pháp ấn).

385- Nandiyamigarājajātaka (Bổn sự nai chúa Nandiya).

2- Phẩm Kharaputta (Kharaputtavaggo).

*Có 8 câu chuyện được giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

386- Kharaputtajātaka (Bổn sự con lừa).

387- Sūcijātaka (Bổn sự cây kim).

388- Tuṇḍilajātaka (Bổn sự Tuṇḍila).

390- Mayhakajātaka (Bổn sự Mayhaka).

391- Vijjādharajātaka (Bổn sự Tà thuật sư).

392- Siṅghapupphajātaka (Bổn sự củ và hoa sen).

394- Vaṭṭakajātaka (Bổn sự chim Cút).

395- Pārāvatajātaka (Bổn sự Pārāvata).

*Có một câu chuyện được thuyết ở Đông phương tự.

393- Vighāsādajātaka (Bổn sự tàn thực).

Chương 7 kệ.

*Có 17 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

1- Phẩm Kukku (Kukkuvaggo).

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

396- Kukkujātaka (Bổn sự Kukku).

398- Sutanujātaka (Bổn sự Sutanu).

399- Mātuposakagijjhajātaka (Bổn sự chim Kên kên).

400- Dabbhapupphajātaka (Bổn sự Dabbhapuppha).

401- Paṇṇakajātaka (Bổn sự nuốt lưỡi kiếm).

402- Sattubhastajātaka (Bổn sự túi da đựng bánh).

404- Kapijātaka (Bổn sự kapi)

405- Bakajātaka (Bổn sự Baka)

2- Phẩm Gandhāra (Gandhāravaggo)

*Có 9 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

406- Gandhārajātaka (Bổn sự Gandhāra)

407- Mahākapijātaka (Bổn sự Mahākapi)

408- Kumbhakārajātaka (Bổn sự thợ gốm)

410- Somadattajātaka (Bổn sự Somadatta)

411- Susīmajātaka (Bổn sự Susīma)

412- Koṭasimbalijātaka (Bổn sự thần cây bông vải)

413- Dhūmakārijātaka (Bổn sự Dhūmakāri)

414- Jāgarajātaka (Bổn sự tỉnh thức)

415- Kummāsapiṇḍijātaka (Bổn sự cháo cúng dường)

Chương 8 kệ.

*Có 9 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

417- Kaccānijātaka (Bổn sự Kaccāni)

418- Aṭṭhasaddajātaka (Bổn sự tám tiếng kêu)

419- Sulasājātaka (Bổn sự Sulasā)

420- Sumaṅgalajātaka (Bổn sự Sumaṅgala)

421- Gaṅgamālajātaka (Bổn sự Gaṅgamāla)

422- Cetiyajātaka (Bổn sự Cetiya)

423- Indriyajātaka (Bổn sự Quyền)

424- Ādittajātaka (Bổn sự chói sáng)

425- Aṭṭhānajātaka (Bổn sự không thể xảy ra)

Chương 9 kệ.

*Có 10 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

427- Gijjhajātaka (Bổn sự Kên kên)

429- Mahāsuvajātaka (Bổn sự Vẹt lớn)

430- Cūḷasuvajātaka (Bổn sự Vẹt nhỏ)

431- Haritacajātaka (Bổn sự Haritaca)

432- Padakusalamāṇavajātaka (Bổn sự thanh niên nhận dấu chân)

433- Lomasakassapajātaka (Bổn sự Lomasakassapa)

434- Cakkavākajātaka (Bổn sự Ngỗng hồng)

435- Haliddirāgajātaka (Bổn sự Haliddirāga)

436- Samuggajātaka (Bổn sự Samugga)

437- Pūtimaṃsajātaka (Bổn sự miếng thịt thối)

Chương 10 kệ.

*Có 10 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

439- Catudvārajātaka (Bổn sự bốn cổng thành)

442- Saṅkhajātaka (Bổn sự Saṅkha)

443- Cūḷabodhijātaka (Bổn sự Cūḷabodhi)

444- Kaṇhadīpāyanajātaka (Bổn sự Kaṇhadīpāyana)

446- Takkalajātaka (Bổn sự Takkala)

449- Maṭṭhakuṇḍalījātaka (Bổn sự Maṭṭhakuṇḍalī)

450- Bilārakosiyajātaka (Bổn sự Bilārakosiya)

451- Cakkavākajātaka (Bổn sự Cakkavāka)

453- Mahāmaṅgalajātaka (Bổn sự điềm lành lớn)

454- Ghaṭapaṇḍitajātaka (Bổn sự hiền trí Ghaṭa)

Chương 11 kệ.

*Có 9 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

455- Mātuposakajātaka (Bổn sự voi có hiếu)

456- Juṇhajātaka (Bổn sự Juṇha)

457- Dhammadevaputtajātaka (Bổn sự thiên tử Dhamma)

458- Udayajātaka (Bổn sự Udaya)

459- Pānīyajātaka (Bổn sự ngụm nước)

460- Yudhañcayajātaka (Bổn sự Yudhañcaya)

461- Dasarathajātaka (Bổn sự Dasaratha)

462- Saṃvarajātaka (Bổn sự Saṃvara)

463- Suppārakajātaka (Bổn sự Suppāraka)

Chương 12 kệ.

*Có 7 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

465- Bhaddasālajātaka (Bổn sự Bhaddasāla)

466- Samuddavāṇijajātaka (Bổn sự lái buôn đường biển)

467- Kāmajātaka (Bổn sự Dục)

468- Janasandhajātaka (Bổn sự Janasandha)

469- Mahākaṇhajātaka (Bổn sự đại hắc)

472- Mahāpadumajātaka (Bổn sự Mahāpaduma)

473- Mittāmittajātaka (Bổn sự bạn, thù)

Chương 13 kệ.

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

474- Ambajātaka (Bổn sự trái xoài)

476- Javanahaṃsajātaka (Bổn sự con ngỗng tốc lực)

477- Cūḷanāradajātaka (Bổn sự Cūḷanārada)

478- Dūtajātaka (Bổn sự sứ thần)

479- Kāliṅgabodhijātaka (Bổn sự Kāliṅgabodhi)

480- Akittijātaka (Bổn sự Akitti)

481- Takkāriyajātaka (Bổn sự Takkāriya)

483- Sarabhamigajātaka (Bổn sự nai Sarabha)

Chương kệ linh tinh.

*Có 11 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

484- Sālikedārajātaka (Bổn sự cánh đồng lúa)

486- Mahāukkusajātaka (Bổn sự chúa chim ưng)

487- Uddālakajātaka (Bổn sự Uddālaka)

488- Bhisajātaka (Bổn sự củ sen)

490- Pañcuposathajātaka (Bổn sự năm Bốtát)

491- Mahāmorajātaka (Bổn sự con công lớn)

492- Tacchasūkarajātaka (Bổn sự heo rừng)

493- Mahāvāṇijajātaka (Bổn sự đại thương nhân)

494- Sādhinajātaka (Bổn sự Sādhina)

495- Dasabrāhmaṇajātaka (Bổn sự mười hạng bàlamôn)

496- Bhikkhāparamparajātaka (Bổn sự tế lễ)

*Có một câu chuyện được thuyết ở Đông phương tự.

489- Surucijātaka (Bổn sự Suruci)

Chương 20 kệ.

*Có 9 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

497- Mātaṅgajātaka (Bổn sự Mātaṅga)

498- Cittasambhūtajātaka (Bổn sự Cittasambhūta)

499- Sivijātaka (Bổn sự Sivi)

504- Bhallātiyajātaka (Bổn sự Bhallātiya)

505- Somanassajātaka (Bổn sự Somanassa)

506- Campeyyajātaka (Bổn sự Campeyya)

507- Mahāpalobhanajātaka (Bổn sự cám dỗ mạnh)

509- Hatthipālajātaka (Bổn sự Hatthipāla)

510- Ayogharajātaka (Bổn sự Ayoghara)

Chương 30 kệ.

*Có 8 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

511- Kiṃchandajātaka (Bổn sự ước muốn gì)

512- Kumbhajātaka (Bổn sự bình rượu)

513- Jayaddisajātaka (Bổn sự Jayaddisa)

514- Chaddantajātaka (Bổn sự Chaddanta)

515- Sambhavajātaka (Bổn sự Sambhava)

518- Paṇḍaranāgarājajātaka (Bổn sự rắn chúa Paṇḍara)

519- Sambulājātaka (Bổn sự Sambulā)

520- Gandhatindukajātaka (Bổn sự Gandhatindu)

Chương 40 kệ.

*Có 4 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

521- Tesakuṇajātaka (Bổn sự ba con chim)

523- Alambusājātaka (Bổn sự Alambusā)

524- Saṅkhapālajātaka (Bổn sự Saṅkhapāla)

525- Cūḷasutasomajātaka (Bổn sự Cūḷasutasoma)

Chương 50 kệ.

*Có 3 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

526- Niḷinikājātaka (Bổn sự Niḷinikā)

527- Ummādantījātaka (Bổn sự Ummādantī)

528- Mahābodhijātaka (Bổn sự Mahābodhi)

Chương 60 kệ.

*Có 1 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

529- Soṇakajātaka (Bổn sự Soṇaka)

Chương 70 kệ.

*Có 2 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

531- Kusajātaka (Bổn sự Kusa)

532- Soṇanandajātaka (Bổn sự Soṇananda)

Chương 80 kệ.

*Có 2 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

535- Sudhābhojanajātaka (Bổn sự thực phẩm thiên giới)

537- Mahāsutasomajātaka (Bổn sự Mahāsutasoma)

Chương đại phẩm.

*Có 6 câu chuyện được thuyết giảng nơi Đại tự Kỳ Viên.

538- Mūgapakkhajātaka (Bổn sự Mūgapakkha)

539- Mahājanakajātaka (Bổn sự Mahājanaka)

540- Suvaṇṇasāmajātaka (Bổn sự Suvaṇṇasāma)

542- Umaṅgajātaka (Bổn sự đường hầm)

543- Bhūridattajātaka (Bổn sự Bhūridatta)

546- Vidhurajātaka (Bổn sự Vidhura)

 

Soạn xong ngày 10-8- 2013 (nhằm 04-7 năm Quí Tỵ).

([1])– Vị Tỳkhưu ni muốn tiếp độ nữ đệ tử, phải cách năm. Tức là năm nay tiếp độ nữ đệ tử, năm sau phải ngưng.

([2])– Vị Tỳkhưu ni đủ hạ lạp (12 hạ), trong một năm chỉ tiếp độ một nữ Tỳkhưu ni đệ tử và tụng tuyên ngôn cho một Sadi ni thọ giới Tỳkhưu.

([3])– Xem Bản Việt dịch củaHT. Thích Minh Châu. Tương ưng kinh tập I.

([4])– Trong Chương Có kệ ngôn này , những bài kinh có ghi xuất xứ là tại Sāvatthi hay Jetavana, chúng tôm gom vào “được thuyết giảng ở Đại tự Kỳ Viên”, một số bài kinh không ghi rõ xuất xứ, có khả năng ở Sāvatthi cũng có khả năng ở Veḷuvana hay ở Mahāvana gần thành Vesāli. Vì không xác định được, nên chúng tôi không dám ghi vào, tuy hiểu rằng “phần lớn là ở Đại tự Kỳ Viên”. Xin các vị Cao minh hoan hỷ rộng lượng cho. Ns.

([5])– Bải kệ này do Thiên tử Anāthapiṇḍika nói lên, khi Thiên tử đến yết kiến Đức Thế Tôn nơi Đại tự Kỳ Viên.

([6])– Xem Bản Việt dịch của HT. Thích Minh Châu. Tương ưng kinh II.

([7])– Xem Bản Việt dịch của HT. Thích Minh Châu. Tương ưng kinh III.

([8])– Xem Bản Việt dịch của HT. Thích Minh Châu. Tương ưng kinh IV.

([9])– Xem Bản Việt dịch của HT. Thích Minh Châu. Tương ưng kinh V.

([10])– Xem Bản Việt dịch củaHT. Thích Minh Châu. Tăng chi kinh.

trang trước

Advertisements